Thị trường vàng 5/9: Tiếp tục neo cao

10:14 | 05/09/2019

Giá vàng thế giới neo gần mức cao nhất trong nhiều năm qua do lo ngại về nguy cơ suy thoái toàn cầu cũng như những bất ổn từ căng thẳng thương mại Mỹ-Trung. Bên cạnh đó là những rắc rối của việc Anh rời Liên minh châu Âu hay còn gọi là Brexit.

Thị trường vàng 4/9: Vàng trong nước tăng nhanh trở lại
Thị trường vàng 3/9: Không nhiều biến động

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (5/9) giá vàng giao ngay giảm 8,8 USD/oz (0,57%) xuống mức 1543,2 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.533,1 - 1.557,7 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.551,9 USD/oz, giảm 8,5 USD/oz (0,55%). Quỹ SPDR GoldTrust rất tích cực gom vàng trong những ngày gần đây; Quỹ này tiếp tục mua 5,86 tấn vàng vào hôm qua, nâng mức nắm giữ của quỹ lên 895,90 tấn.

Giá vàng thế giới neo gần mức cao nhất trong nhiều năm qua khi thị trường chứng kiến lợi suất trái phiếu 10 năm của Mỹ giảm xuống mức thấp nhất trong 3 năm.

"Vàng có thể tăng cao hơn một chút nữa với hỗ trợ rất lớn từ sự suy giảm của lợi suất toàn cầu dường như đang lan rộng", Edward Meir, nhà phân tích tại INTL FCStone cho biết.

Lợi suất trái phiếu kho bạc của Mỹ giảm khi lãi suất 10 năm chuẩn đạt mức thấp nhất kể từ tháng 7/2016, sau khi dữ liệu sản xuất của Mỹ cho thấy sự sụt giảm đầu tiên kể từ năm 2016 do lo ngại về nền kinh tế toàn cầu suy yếu và căng thẳng thương mại Mỹ - Trung.

Tuy nhiên, thị trường chứng khoán toàn cầu đã phục hồi sau một cuộc bỏ phiếu tại quốc hội Anh, điều mà đã làm tăng cơ hội trì hoãn khác cho Brexit.

Các nhà đầu tư hiện theo dõi sát sao tình hình ở Hong Kong.Trong một tuyên bố mới nhất, Trưởng Đặc khu Hành chính đặc biệt Hong Kong Lâm Trịnh Nguyệt Nga (Carrie Lam) tuyên bố chính thức rút lại dự luật dẫn độ các nghi phạm tới Trung Quốc đại lục để xét xử, vốn gây tranh cãi trong nhiều tháng qua.

Mặc dù, chính quyền bà Carrie Lam mới đáp ứng được 1 trong 5 yêu cầu của người biểu tình nhưng thông tin này cũng giúp các thị trường ổn định trở lại, giới đầu tư bắt đáy mua vào cổ phiếu khiến nhiều thị trường chứng khoán châu Á, châu Âu và cả Mỹ tăng trở lại.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 42,55 - 42,90 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 42,55 - 42,92 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 42,65 - 42,90 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở giá mua trong khi giữ nguyên giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 42,65 - 42,90 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở giá mua tuy nhiên giảm 20 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 43,24 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 320 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950