Thị trường vàng 6/12: Đi ngang

09:57 | 06/12/2019

Giá vàng thế giới gần như không thay đổi trong bối cảnh thị trường xuất hiện nhiều thống tin trái chiều về vòng đàm phán thương mại Mỹ - Trung.

Thị trường vàng 5/12: Biến động khó lường
Thị trường vàng 4/12: Tăng vọt sau lời đe dọa của ông Donald Trump
Thị trường vàng 3/12: Tiếp tục dò đáy

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (6/12) giá vàng giao ngay giảm 0,2 USD/oz (0,01%) xuống mức 1475,4 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.472,1 - 1.481 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.480,7 USD/oz, giảm 2,4 USD/oz (0,16%). Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng vàng nắm giữ ở mức 888,57 tấn.

Giá vàng thế giới gần như không thay đổi trong bối cảnh thị trường xuất hiện nhiều thống tin trái chiều về vòng đàm phán thương mại Mỹ - Trung.

Hôm 5/12, phía Trung Quốc cho biết 2 nước đang duy trì liên lạc mật thiết và đang thảo luận "các vấn đề cốt lõi. Tuy nhiên, Mỹ cần hạ thấp các mức thuế bổ sung để hai bên ký thỏa thuận thương mại giai đoạn 1, chi tiết cụ thể đang được đàm phán.

Tình hình hiện tại chưa đủ kịch tính để khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thay đổi triển vọng chính sách tiền tệ của mình.

Đa số quan chức của cơ quan này vẫn giữ nguyên quan điểm trong ít nhất hai tháng tới, bất chấp áp lực từ Nhà Trắng đối với việc giảm thêm lãi suất.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,37 - 41,59 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,37 - 41,61 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,38 - 41,55 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở giá mua trong khi giữ nguyên giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,37 - 41,52 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,30 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 290 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250