Thị trường vàng 6/5: Dao động trong biên độ hẹp dù bạc xanh suy yếu

09:11 | 06/05/2021

Vàng đang dao động trong biên độ hẹp. Trong khi đồng bạc xanh suy yếu là lực đẩy thì những tuyên bố của Bộ trưởng Bộ Tài chính Mỹ Yellen lại kìm hãm đà tăng của vàng.

thi truong vang 65 dao dong trong bien do hep du bac xanh suy yeu Thị trường vàng 5/5: Lại thất bại trước ngưỡng 1.800 USD/oz
thi truong vang 65 dao dong trong bien do hep du bac xanh suy yeu Thị trường vàng ngày 4/5: Tìm đường đột phá ngưỡng 1.800 USD/oz

thi truong vang 65 dao dong trong bien do hep du bac xanh suy yeu

Tính đến 9h sáng nay (6/5) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 0,3 USD/oz (-0,02%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.786,3 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.769,6 - 1.789,1 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Sáu tăng 2,1 USD/oz (+0,12%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.786,4 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,25%, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,4%.

Vàng đang dao động trong biên độ hẹp. Trong khi đồng bạc xanh suy yếu là lực đẩy thì những tuyên bố của Bộ trưởng Bộ Tài chính Mỹ Yellen lại kìm hãm đà tăng của vàng.

Tại hội nghị Hội đồng Giám đốc điều hành được Wall Street Journal tổ chức hôm qua, bà Yellen cho biết, khoản tiền kích thích tài khóa khổng lồ với 4 nghìn tỷ USD vào năm 2020 và 1,9 nghìn tỷ USD trong năm nay khi kết hợp với "Kế hoạch việc làm của Mỹ" do Tổng thống Joe Biden đề xuất có thể khiến nợ quốc gia tăng lên.

Tuy nhiên, Yellen khẳng định không khuyến nghị hoặc dự đoán rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nên tăng lãi suất, và nền kinh tế Mỹ sẽ không gặp những ảnh hưởng lâu dài khi nó phục hồi trở lại. Đồng thời, bà cũng cho rằng lạm phát hiện không phải là một vấn đề lớn.

Trên góc độ phân tích kỹ thuật, các chuyên gia cho biết giá vàng đang "kẹt" trong một phạm vi cực kỳ hẹp với ngưỡng hỗ trợ chính ở đường trung bình động 100 ngày tại 1797,10 USD/oz và ngưỡng kháng cự chính là 1.800 USD/oz.

Vàng sẽ cần những thay đổi đáng kể các yếu tố cơ bản hoặc một sự thay đổi mạnh mẽ trong tâm lý thị trường thì mới có thể đẩy giá lên trên hoặc dưới phạm vi nói trên.

"Thị trường vàng gần đây khá nhàm chán khi giá không thể thoát ra khỏi phạm vi 1.700 - 1.800 USD/oz. Và điều duy nhất có thể khắc phục tình trạng này là một sự điều chỉnh trên thị trường chứng khoán", chiến lược gia hàng hóa cấp cao Mike McGlone của Bloomberg Intelligence nói.

thi truong vang 65 dao dong trong bien do hep du bac xanh suy yeu

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,38 - 55,73 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,38 - 55,75 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,35 - 55,75 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,35 - 55,75 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400