Thị trường vàng 7/12: Lao dốc không phanh trong phiên cuối tuần

10:25 | 07/12/2019

Giá vàng thế giới chịu áp lực bán tháo, giảm 1% và quay lại mức khởi điểm đầu tuần khi dữ liệu việc làm mạnh mẽ của Mỹ được công bố.

Thị trường vàng 6/12: Đi ngang
Thị trường vàng 5/12: Biến động khó lường
Thị trường vàng 4/12: Tăng vọt sau lời đe dọa của ông Donald Trump

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (7/12) giá vàng giao ngay giảm 15,8 USD/oz (1,07%) xuống mức 1459,7 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.458,2 - 1.480,7 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.465 USD/oz, giảm 18,6 USD/oz (1,25%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán ra 2,3 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng vàng nắm giữ xuống mức 886,23 tấn.

Giá vàng thế giới chịu áp lực bán tháo, giảm 1% và quay lại mức khởi điểm đầu tuần khi dữ liệu việc làm mạnh mẽ của Mỹ được công bố.

Cụ thể, Bộ Lao động Mỹ công bố chỉ số việc làm phi nông nghiệp tăng mạnh 266.000, cao hơn kỳ trước chỉ ở mức 156.000 và mức dự báo 181.000; tỷ lệ thất nghiệp ở mức 3,5%, giảm so với tỷ lệ tháng 10 là 3,6%. Như vậy, tăng trưởng việc làm của Mỹ tăng mạnh nhất trong 10 tháng vào tháng 11, xác nhận nền kinh tế vẫn trên con đường tang trưởng ổn định mặc cho sự sụt giảm sản xuất kéo dài.

David Meger, giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, cho biết báo cáo việc làm tốt hơn mong đợi đã làm giảm nhu cầu đối với các tài sản an toàn như vàng.

Dữ liệu việc làm đã đẩy USD tăng, trong khi chứng khoán Mỹ tăng vọt khi các báo cáo kinh tế tích cực củng cố tâm trạng lạc quan sau tuyên bố của Tổng thống Mỹ Donald Trump rằng các cuộc đàm phán thương mại với Trung Quốc đang đi đúng hướng.

Trong một động thái tích cực, Trung Quốc cho biết họ sẽ miễn thuế nhập khẩu đối với một số lô hàng đậu nành và thịt heo từ Mỹ.

Trong thời gian tới, trọng tâm thị trường sẽ tập trung vào cuộc họp của Fed vào thứ Ba (10/12) và thứ Tư (11/12). Ngân hàng trung ương Mỹ dự kiến sẽ giữ lãi suất trong khoảng 1,50% đến 1,75%.

Jim Wyckoff, nhà phân tích cấp cao của Kitco Metal, nhận định lãi suất không giảm sẽ gây bất lợi cho thị trường kim loại quý.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,22 - 41,45 triệu đồng/lượng, giảm 170 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 140 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,22 - 41,47 triệu đồng/lượng, giảm 170 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 140 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,25 - 41,40 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,25 - 41,40 triệu đồng/lượng, giảm 120 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 40,88 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 570 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950