Thị trường vàng 9/7: Giảm giá trước thềm cuộc họp của FED

09:28 | 09/07/2019

Hiện giới đầu tư đang chờ đợi phiên điều trần của ông Jerome Powell vào thứ Tư và thứ Năm tuần này để có thêm gợi ý về định hướng của chính sách tiền tệ trong tương lai.

Thị trường vàng 8/7: Vàng trong nước nhích nhẹ phiên đầu tuần
Thị trường vàng 5/7: Giá vàng thế giới giữ ở mức cao
Thị trường vàng 4/7: Vàng thế giới chạm mức cao nhất trong tuần

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (9/7) giá vàng thế giới giao ngay giảm 2,6 USD/oz (0,19%) lên mức 1.398,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.390,4 - 1.408,3 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.395,6 USD/oz, giảm 4,4 USD/oz (0,31%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 1,17 tấn vàng vào phiên trước đó, giảm lượng vàng nắm giữ xuống mức 795,8 tấn.

Theo báo cáo của Hội đồng vàng thế giới, trong năm 2018, 50% lượng vàng mua xuất phát từ ngân hàng trung ương các nước. Tổng cộng năm ngoái các NHTW đã mua 651,5 tấn vàng. Đây là mức mua cao nhất trong khoảng nửa thế kỷ qua. Trong quý 1/2019, lượng vàng được mua thông qua các con đường chính thức là 145,5 tấn, tăng 68% so với cùng kỳ 2018.

Cuối tuần trước, vàng đã quay đầu giảm mạnh vì báo cáo việc làm Mỹ tốt hơn nhiều so với dự kiến. Tuy nhiên, theo Kitco, phân tích kỹ thuật cho thấy giá vàng vẫn đang trong xu hướng đi lên.

Hiện giới đầu tư đang tỏ ra thận trọng với khả năng không biết Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) có cắt giảm lãi suất trong tháng 7 hay không khi mà Mỹ công bố số liệu tăng trưởng việc làm ấn tượng và các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc được nối lại. Nền kinh tế Mỹ ghi nhận có thêm 224.000 việc làm mới trong tháng 6, trong khi tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 3,7% và tăng trưởng tiền lương vẫn ở mức 3,1%.

Hiện giới đầu tư đang chờ đợi phiên điều trần của ông Jerome Powell vào thứ Tư và thứ Năm tuần này để có thêm gợi ý về định hướng của chính sách tiền tệ trong tương lai.

Theo FedWatch, thị trường đã điều chỉnh lại kỳ vọng cắt giảm lãi suất, hiện dự kiến 95,1% cơ hội cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào ngày 31/7 và chỉ có 4,9% cơ hội cắt giảm lãi suất 50 điểm cơ bản.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 38,55 - 38,80 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 38,55 - 38,82 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 38,60 - 38,85 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 38,55 - 38,85 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua trong khi giữ nguyên giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 39,28 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 480 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950