Thị trường vàng 9/8: Vàng có thể lên 1.800 USD trong những tuần tới?

10:37 | 09/08/2019

Khi cuộc chiến thương mại dường như không có hồi kết sớm, các nhà phân tích cho rằng giá vàng tương lai có thể lên tới 1.800 USD trong những tuần tới, thậm chí sẽ gần đạt mức cao kỉ lục năm 2011 là 1.911,60 USD.

Thị trường vàng 8/8: Thiết lập những cột mốc mới
Thị trường vàng 7/8: Tiếp tục tăng mạnh mẽ giữa căng thẳng Mỹ - Trung
Thị trường vàng 6/8: Chạm mốc 41 triệu đồng/lượng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (9/8) giá vàng thế giới giao ngay tăng 5,8 USD/oz (0,39%) lên mức 1506,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.489,6 - 1.510,2 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.518,7 USD/oz, tăng 9,3 USD/oz (0,62%). Chuỗi ngày gom vàng của Quỹ SPDR GoldTrust đã dừng lại ở con số 5. Hôm qua Quỹ SPDR GoldTrust đã đột ngột bán ra 5,57 tấn vàng, giảm số lượng vàng nắm giữ xuống mức 839,85 tấn. Đây là lượng bán cao nhất trong gần 2 tháng qua của quỹ này.

Giới đầu tư đã bất ngờ khi các ngân hàng trung ương trên thế giới đưa ra một loạt động thái giảm lãi suất hào phóng vượt kì vọng.

Giá vàng đã tăng bứt phá trở lại sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump đe dọa sẽ áp đặt mức thuế 10% đối với hàng nhập khẩu trị giá 300 tỷ USD của Trung Quốc từ ngày 1/9.

Ngân hàng trung ương Trung Quốc sau đó đã phá giá đồng nhân dân tệ để trả đũa thuế quan mới của ông Trump, khiến thị trường vàng tăng giá mạnh do các nhà đầu tư chuyển hướng sang kim loại vàng như một nơi trú ẩn an toàn chống lại các rắc rối kinh tế và chính trị.

Khi cuộc chiến thương mại dường như không có hồi kết sớm, các nhà phân tích cho rằng giá vàng tương lai có thể lên tới 1.800 USD trong những tuần tới, thậm chí sẽ gần đạt mức cao kỉ lục năm 2011 là 1.911,60 USD.

Trong phiên giao dịch thứ Tư (7/8), Ngân hàng Dự trữ New Zealand đã giảm lãi suất 50 điểm cơ bản xuống mức thấp kỉ lục 1% và báo hiệu việc giảm thêm có thể là cần thiết, gây sốc cho các thị trường chỉ giảm 25 điểm cơ bản trước đó.

Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ và ngân hàng trung ương Thái Lan cũng thêm vào chuỗi các động thái ôn hòa với quyết định hạ lãi suất vượt mong đợi.

Đồng thời, sự leo thang căng thẳng thương mại gần đây giữa Mỹ và Trung Quốc cũng hỗ trợ nhu cầu về tài sản an toàn, theo Investing.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 42,00 - 42,40 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 300 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 42,00 - 42,42 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 300 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 42,00 - 42,40 triệu đồng/lượng, tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 350 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 42,00 - 42,45 triệu đồng/lượng, tăng 350 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 250 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,24 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 160 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950