Thị trường vàng ngày 11/5: Củng cố, chờ động thái của các quỹ đầu cơ để bứt phá

09:14 | 11/05/2021

Giá vàng đang củng cố sau những phiên bứt tốc. Ngoài các yếu tố cơ bản hỗ trợ giá hiện nay, nếu các quỹ đầu cơ tham gia vào thị trường vàng thì kim loại quý này chắc chắn sẽ tăng, thậm chí còn có thể vượt xa mức 1.900 USD/oz.

thi truong vang ngay 115 cung co cho dong thai cua cac quy dau co de but pha Thị trường vàng 10/5: Hướng đến mốc 1.850 USD/oz?
thi truong vang ngay 115 cung co cho dong thai cua cac quy dau co de but pha Thị trường vàng ngày 8/5: Tiếp đà tăng mạnh

thi truong vang ngay 115 cung co cho dong thai cua cac quy dau co de but pha

Tính đến 9h sáng nay (11/5) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 0,7 USD/oz (+0,04%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.836,7 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.830,9 - 1.846,3 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Sáu giảm 0,6 USD/oz (-0,03%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.837 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,4%, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,3%.

Giá vàng tiếp tục giao dịch ổn định gần mức đỉnh 3 tháng, sau khi báo cáo việc làm tại Mỹ công bố hồi tuần trước cho thấy bức tranh ảm đạm, và điều này đã gây áp lực lên đồng bạc xanh và củng cố kỳ vọng rằng lãi suất vẫn ở mức thấp.

“Các kim loại quý đang được hỗ trợ bởi chỉ số bạc xanh lao dốc, chạm mức thấp nhất trong 2,5 tháng sau phiên hôm qua”, Jim Wyckoff, nhà phân tích cấp cao tại Kitco nói.

Ở góc độ kỹ thuật, các chuyên gia phân tích chỉ ra rằng giá vàng đang ở trạng thái củng cố sau khi giá tăng mạnh. Mức kháng cự tiếp theo sẽ ở đường trung bình động 200 ngày, hiện được cố định ở 1855,90 USD/oz. Mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc hiện đang ở 1.775 USD/oz.

Để giá vàng có thể bứt phá và vượt qua ngưỡng kháng cự tiếp theo, các chuyên gia cho rằng, ngoài những yếu tố hỗ trợ cơ bản hiện nay, nếu các quỹ đầu cơ tham gia vào thị trường vàng thì kim loại quý này chắc chắn sẽ tăng giá, thậm chí có thể còn vượt xa mức 1.900 USD/oz.

Quỹ tín thác vàng SPDR Gold Trust chỉ trong 10 ngày đầu tháng Năm đã mua vào 8,11 tấn vàng, theo spdrgoldshares.com.

thi truong vang ngay 115 cung co cho dong thai cua cac quy dau co de but pha

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,02 - 56,37 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở giá mua và tăng 70 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,02 - 56,39 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở giá mua và tăng 70 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,95 - 56,30 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua và giữ nguyên giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,90 - 56,35 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850