Thị trường vàng ngày 12/5: Lợi suất trái phiếu tăng ép vàng giảm giá

08:57 | 12/05/2021

Lợi suất trái phiếu tăng và tình trạng bán tháo ồ ạt đã ép giá vàng giảm. Tuy nhiên theo các chuyên gia, giá vàng đang ở giai đoạn củng cố trước khi lấy lại đà tăng.

thi truong vang ngay 125 loi suat trai phieu tang ep vang giam gia Thị trường vàng ngày 11/5: Củng cố, chờ động thái của các quỹ đầu cơ để bứt phá
thi truong vang ngay 125 loi suat trai phieu tang ep vang giam gia Thị trường vàng 10/5: Hướng đến mốc 1.850 USD/oz?

thi truong vang ngay 125 loi suat trai phieu tang ep vang giam gia

Tính đến 9h sáng nay (12/5) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 8,1 USD/oz (-0,44%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.829,8 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.817,4 - 1.842,9 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Sáu giảm 3,8 USD/oz (-0,21%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.832,3 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,2%, trong phiên có lúc giá đã giảm đến 1%; trong khi giá vàng tương lai giảm 0,3%.

Theo các chuyên gia, điểm đáng chú ý nhất trong phiên hôm qua là việc bán tháo ồ ạt trái phiếu chính phủ Mỹ, khi lợi suất cho kỳ hạn 10 năm đã leo trở lại mức 1,62%.

Tuy nhiên, chỉ số bạc xanh vẫn ở mức thấp đã kìm đà giảm của vàng.

Ở góc độ kỹ thuật, dựa trên biến động giá từ đầu tháng, các chuyên gia phân tích cho rằng biểu đồ giá vàng đang hình thành nến “Doji” - được tạo ra sau khi giá liên tục di chuyển lên mặt bằng cao hơn hoặc thấp hơn và củng cố ở mức giá mới đó. Với thời điểm hiện tại, giá vàng đang củng cố quanh mức quan trọng 1.800 USD/oz.

Theo các chuyên gia, biến động giá trong hai ngày vừa qua cho thấy vàng đang ở giai đoạn nén lại và giá có thể tiếp tục bung cao hơn cho đến khi gặp mức kháng cự mạnh ở khoảng 1.855 USD/oz.

Thị trường đang chờ đợi chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng Tư của Mỹ, dự kiến sẽ được công bố vào cuối ngày, để qua đó đánh giá xem liệu Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có bắt đầu thay đổi lập trường chính sách của mình trước tình hình lạm phát hay không.

Ở góc nhìn khác, Christopher Vecchio, một chuyên gia phân tích thị trường, cho rằng giá vàng đang gặp kháng cự trong khoảng từ 1.830 - 1.850 USD/oz, nhưng nếu thị trường có thể giữ được ở khoảng giá này trong hai tháng tới thì vàng có cơ hội tăng tốc trở lại mức cao nhất mọi thời đại trước khi kết thúc năm.

Bên cạnh đó, Vecchio cho rằng thị trường vàng có hỗ trợ cơ bản mạnh mẽ khi lạm phát và bất ổn tiếp tục chi phối thị trường tài chính.

"Kim loại quý sẽ tiếp tục được hưởng lợi từ lợi suất giảm, khi thị trường bắt đầu tập trung vào áp lực lạm phát gia tăng. Nhìn vào chỉ số giá tiêu dùng, sẽ không ngạc nhiên khi thấy lạm phát tăng 3% hoặc 4% vào mùa hè. Tuy nhiên, khi lạm phát tăng cao, Fed không thể tăng lãi suất vào thời điểm này", Vecchio nhận định.

thi truong vang ngay 125 loi suat trai phieu tang ep vang giam gia

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,80 - 56,15 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,80 - 56,17 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,90 - 56,20 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở giá mua và giảm 80 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,80 - 56,20 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua vào và giảm 120 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850