Thị trường vàng ngày 13/4: Lạm phát cao đẩy lợi suất trái phiếu và gây sức ép lên giá vàng

09:40 | 13/04/2021

Lạm phát tăng cao hơn đã khiến lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ tăng, qua đó gây áp lực lên giá vàng.

thi truong vang ngay 134 lam phat cao hon day loi suat trai phieu va gay suc ep len gia vang Thị trường vàng 12/4: Lợi suất trái phiếu và bạc xanh vẫn có thể gây áp lực
thi truong vang ngay 134 lam phat cao hon day loi suat trai phieu va gay suc ep len gia vang Thị trường vàng 10/4: Giảm sâu trong phiên cuối tuần

thi truong vang ngay 134 lam phat cao hon day loi suat trai phieu va gay suc ep len gia vang

Tính đến 9h sáng nay (13/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 2 USD/oz (+0,12%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.734,8 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.727 - 1.746,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 tăng 1,6 USD/oz (+0,09%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.734,4 USD/oz.

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Hai, giá vàng giao ngay giảm 0,6%, trong khi giá vàng tương lai giảm 0,7%.

Giá vàng tiếp tục dao động nhẹ khi đà tăng của lợi suất trái phiếu Mỹ làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý này, trong khi thị trường chờ đợi thêm các dữ liệu kinh tế của sắp được công bố để đánh giá sức khỏe nền kinh tế Mỹ.

Hôm nay, vào lúc 20h30 theo giờ Việt Nam, Cục Thống kê lao động Mỹ sẽ công bố báo cáo tóm tắt về chỉ số giá tiêu dùng tháng Ba.

Vào hôm qua, Bloomberg đưa tin lạm phát CPI của Mỹ đã tăng lên 5,5% trong tháng Ba, đồng thời giải thích rằng "lạm phát gia tăng trong tháng Ba là do chi phí nhiên liệu và cước vận chuyển tăng cùng với giá một số mặt hàng trong giỏ thực phẩm cao hơn".

Ở một cuộc thăm dò trước đó, Bloomberg dự báo lạm phát CPI tháng Ba của Mỹ ở mức 5,4%.

Với lạm phát tăng cao hơn, nó đã khiến lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ tăng, qua đó gây áp lực lên giá vàng.

"Lợi suất trái phiếu kho bạc tăng nhẹ vào thứ Hai sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell hôm Chủ nhật nhắc lại cam kết của họ trong việc duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng", theo CNBC.

“Lợi suất tăng vẫn là một yếu tố tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp đến kim loại quý màu vàng", Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích cấp cao tại Kitco Metals, nhận định.

Tuy nhiên, một số chuyên gia khác lại cho rằng, không có gì phải bàn cãi về khả năng tăng trưởng đột biến của nền kinh tế Mỹ trong năm nay. Lạm phát bắt đầu nóng lên khi đã tăng liên tục kể từ tháng một, và nếu các dự báo là chính xác thì điều này có thể thúc đẩy một chu kỳ tăng giá mới đối với vàng.

Ở góc độ kỹ thuật, Ed Moya, trưởng bộ phận phân tích thị trường Mỹ tại OANDA, nhận định: "Sự biến động của giá vàng đang chậm lại và triển vọng giá cải thiện sẽ cao hơn nhiều vào cuối năm nay. Vàng đang có hỗ trợ lớn ở mức 1.700 USD/oz và nếu điều này được duy trì trong vài ngày tới, giá sẽ tăng lên mức 1.800 USD/oz trong những tuần sau đó”.

thi truong vang ngay 134 lam phat cao hon day loi suat trai phieu va gay suc ep len gia vang

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 54,87 - 55,27 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 54,87 - 55,296 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM niêm yết ở mức 54,75 - 55,20 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 54,75 - 55,20 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200