Thị trường vàng ngày 15/10: Điều chỉnh sau phiên thành công vượt 1.800 USD/oz

09:24 | 15/10/2021

Sáng nay, giá vàng điều chinh nhẹ. Nhưng đáng chú ý là phiên hôm qua, lần đầu tiên sau sáu tuần vàng vượt qua ngưỡng kháng cự 1.800 USD/oz.

thi truong vang ngay 1510 dieu chinh sau phien thanh cong vuot 1800 usdoz Thị trường vàng ngày 14/10: Hạ nhiệt sau phiên tăng mạnh
thi truong vang ngay 1510 dieu chinh sau phien thanh cong vuot 1800 usdoz Thị trường vàng ngày 13/10: Khởi sắc
thi truong vang ngay 1510 dieu chinh sau phien thanh cong vuot 1800 usdoz

Tính đến 9h sáng nay (15/10) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm -2 USD/oz (-0,11%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.794,1 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.788,1 - 1.801,7 USD/oz.

Giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 giảm -1,9 USD/oz (-0,11%) và hiện giao dịch ở mức 1.796 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,2%, trước đó có lúc giá đã chạm mức cao nhất kể từ ngày 15/9 ở 1.800,12 USD/oz; trong khi giá vàng tương lai cũng tăng 0,2%.

Như vậy, trong phiên hôm qua, lần đầu tiên sau sáu tuần vàng vượt qua ngưỡng kháng cự 1.800 USD/oz. Lần trước đó vàng thử thách mức giá này là ngày 23/8, khi giá vàng mở cửa ở mức 1.780 USD/oz và đóng cửa ở mức 1.820 USD/oz. Nhưng sau đó, giá vàng rơi xuống dưới 1.800 USD/oz và duy trì trong sáu tuần liên tiếp.

Dựa trên biểu đồ giá vàng trong 10 năm, các chuyên gia phân tích cho rằng 1.800 USD/oz vẫn đang là ngưỡng kháng cự quan trọng và giá vàng cần đóng cửa vững chắc trên mức giá này để có thể kéo dài xu hướng tăng giá dài hạn.

Nếu vàng có thể đóng cửa trên mức nói trên trong những phiên tới thì ngưỡng kháng cự thực tiếp theo là 1.843 USD/oz, dựa trên mức thoái lui bắt đầu từ mức thấp nhất vào năm 2015 ở 1.040 USD/oz và mức cao kỷ lục mọi thời đại vào tháng 8/2020 ở 2.088 USD/oz.

Và nếu vàng có thể tiếp tục đóng cửa trên 1.843 USD/oz thì mức kháng cự tiếp theo sẽ là 1.920 USD/oz.

Trong khi đó, nếu giá vàng không thể vượt qua mức 1.800 USD/oz thì mức hỗ trợ quan trọng sẽ ở 1.680 USD/oz. Nếu vàng di chuyển đến mức giá đó và giao dịch thấp hơn, có thể sẽ xảy ra một đợt bán tháo mạnh.

Bên cạnh việc nhận được sự hỗ trợ từ bạc xanh và lợi suất trái phiếu suy yếu, theo Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích cấp cao tại Kitco Metals: “Các nhà đầu tư cuối cùng cũng nhận ra lạm phát đang tăng, điều này thúc đẩy giá vàng tăng, bất kể Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có hành động gì”.

Cùng với đó, "sự biến động mạnh hơn trên thị trường chứng khoán trong tháng này cũng có thể làm tăng nhu cầu trú ẩn an toàn đối với vàng", ông nói thêm.

Đồng quan điểm tích cực, chuyên gia phân tích độc lập Ross Norman nói rằng: “Hiện chúng ta đã có một chút manh mối về những gì Fed dự định làm trong quá trình thắt chặt sắp tới, đó có thể chỉ là một sự thay đổi nhẹ so với trước, và điều này tác động tích cực đối với vàng”.

thi truong vang ngay 1510 dieu chinh sau phien thanh cong vuot 1800 usdoz

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng đã xuống dưới mức 58 triệu đồng/lượng.

Cụ thể, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 57,25 - 57,95 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 57,25 - 57,97 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở 57,15 - 57,90 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá được niêm yết ở 57,15 - 57,90 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100