Thị trường vàng ngày 15/4: Lợi suất trái phiếu tăng trở lại gây sức ép lên vàng

09:43 | 15/04/2021

Giá vàng đang giao dịch thấp hơn trong biên độ hẹp khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng trở lại.

thi truong vang ngay 154 loi suat trai phieu tang tro lai gay suc ep len vang Thị trường vàng ngày 14/4: Lạm phát tại Mỹ tăng cao hỗ trợ giá vàng
thi truong vang ngay 154 loi suat trai phieu tang tro lai gay suc ep len vang Thị trường vàng ngày 13/4: Lạm phát cao đẩy lợi suất trái phiếu và gây sức ép lên giá vàng

thi truong vang ngay 154 loi suat trai phieu tang tro lai gay suc ep len vangTính đến 9h sáng nay (15/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 1,4 USD/oz (-0,08%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.735 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.732,5 - 1.749,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 giảm 0,4 USD/oz (-0,02%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.735,9 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,5%, trong khi giá vàng tương lai giảm 0,6%.

Giá vàng đang được giao dịch thấp hơn và dao động trong biên độ hẹp, trong bối cảnh lợi suất trái phiếu tăng trở lại đã gây sức ép lên giá vàng, mặc dù đồng bạc xanh tiếp tục suy yếu.

“Đà tăng của lợi suất trái phiếu Mỹ dường như đang tạo một số áp lực nhẹ lên thị trường vàng. Tuy nhiên, đà giảm của vàng mang tính kỹ thuật nhiều hơn", David Meger, giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định.

Giá vàng đã đi ngang trong 8 ngày qua. Các phân tích kỹ thuật cho thấy, mức kháng cự của giá vàng bắt đầu tại đường trung bình động 50 ngày, ở 1.753,90 USD/oz, và mức kháng cự tiếp theo tại thoái lui Fibonacci 78%.

Ở thông tin khác, trong một cuộc thảo luận trên web do Câu lạc bộ Kinh tế của Washington tổ chức, một số nhà kinh tế đã bắt đầu đưa ra những lời cảnh báo về quy mô nợ của chính phủ Mỹ đang tăng lên. Tuy nhiên, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cho biết đây không phải là vấn đề đáng lo ngại trong ngắn hạn.

Mặc dù ông Powell nói rằng không có nghi ngờ gì về việc Fed và chính phủ Mỹ có thể xử lý và phát hành khoản nợ đó trong tương lai gần, nhưng thực tế của vấn đề là các ước tính hiện tại cho thấy chi tiêu của Mỹ vào năm 2021 ở mức 1,25% GDP.

Sẽ rất khó để xác định chính xác những bước đi nào là cần thiết để giải quyết số nợ hiện tại. Trong khi đó, bất kỳ sự thay đổi lớn nào về lãi suất đều sẽ khiến khoản nợ đó càng khó trả hơn.

thi truong vang ngay 154 loi suat trai phieu tang tro lai gay suc ep len vang

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 54,80 - 55,20 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 54,80 - 55,22 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại Hà Nội và TP. HCM cùng niêm yết ở mức 54,80 - 55,20 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900