Thị trường vàng ngày 16/4: Bất ổn địa chính trị - động lực mới thúc đẩy giá vàng

09:27 | 16/04/2021

Lợi suất trái phiếu giảm mạnh là một trợ lực, nhưng căng thẳng địa chính trị đang được các chuyên gia nhìn nhận là một trong những động lực mới thúc đẩy giá vàng...

thi truong vang ngay 164 bat on dia chinh tri dong luc moi thuc day gia vang Thị trường vàng ngày 15/4: Lợi suất trái phiếu tăng trở lại gây sức ép lên vàng
thi truong vang ngay 164 bat on dia chinh tri dong luc moi thuc day gia vang Thị trường vàng ngày 14/4: Lạm phát tại Mỹ tăng cao hỗ trợ giá vàng

thi truong vang ngay 164 bat on dia chinh tri dong luc moi thuc day gia vang

Giá vàng vừa có phiên "dậy sóng". Hôm thứ Năm, giá vàng giao ngay tăng 1,8%, trước đó giá đã tăng lên 1,769.37 USD/oz, mức cao nhất kể từ ngày 26/2/2021. Trong khi giá vàng tương lai cũng đã tăng 1,8%.

Tuy nhiên tính đến 9h sáng nay (16/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 2,5 USD/oz (-0,14%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.761,1 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.731,5 - 1.770,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 giảm 4,4 USD/oz (-0,25%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.762,4 USD/oz.

Phiên hôm qua, giá vàng tăng được "hậu thuẫn" bởi lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ giảm xuống 1,56%, nhưng căng thẳng địa chính trị gia tăng giữa Mỹ với Nga dường như đang trở thành một trong những động lực mới thúc đẩy giá vàng.

Địa chính trị, thuật ngữ gần như bị lãng quên trên thị trường vàng trong năm 2020, thì nay đã trở lại mạnh mẽ vào hôm qua, khi các lệnh trừng phạt của Mỹ đối với Nga đã kích hoạt nhu cầu đối với vàng từ các nhà đầu tư đang tìm cách phòng tránh cuộc khủng hoảng ngày càng lan rộng giữa hai cường quốc.

Chính quyền của Tổng thống Mỹ Biden đã "nhắm mục tiêu" vào Nga bằng các lệnh trừng phạt và trục xuất ngoại giao hôm thứ Năm, với lý do được đưa ra là: "Vì Moscow can thiệp vào cuộc bầu cử Mỹ năm 2020, cuộc tấn công mạng SolarWinds và việc chiếm đóng 'vi phạm nhân quyền' ở Crimea".

Lệnh trừng phạt này là một trong nhiều chính sách đối ngoại mà Tổng thống Joe Biden đã thực hiện trong tuần này, trước đó là các quyết định rút toàn bộ quân đội khỏi Afghanistan và cử một phái đoàn không chính thức đến Đài Loan.

Trong khi đó, việc nền kinh tế Mỹ đang cho thấy sự phục hồi kinh tế vững chắc đã làm dấy lên lo ngại thực sự rằng lạm phát sẽ tiếp tục tăng.

“Khả năng lạm phát tăng mạnh chắc chắn xảy ra và vàng là tài sản tốt nhất để sở hữu trong bối cảnh đó", Jeffrey Sica, nhà sáng lập Circle Squared Alternative Investments, nhận định.

Theo các chuyên gia, cộng với những yếu tố nêu trên thì vấn đề gia tăng nợ dựa trên các khoản chi tiêu trong hai năm qua liên quan đến việc phục hồi nền kinh tế Mỹ chắc chắn sẽ là yếu tố thúc đẩy giá vàng tăng cao hơn trong thời gian tới.

Ở thông tin khác, dữ liệu kinh tế mới được công bố của Mỹ cho thấy doanh số bán lẻ trong tháng Ba phục hồi tốt hơn dự báo, trong khi số người Mỹ lần đầu nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp giảm xuống mức thấp nhất kể từ giữa tháng 3/2020.

thi truong vang ngay 164 bat on dia chinh tri dong luc moi thuc day gia vang

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,10 - 55,48 triệu đồng/lượng, giảm tăng 170 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 180 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,10 - 55,48 triệu đồng/lượng, giảm tăng 170 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 180 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,10 - 55,50 triệu đồng/lượng, giảm tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 250 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại TP. HCM giá vàng được niêm yết ở mức 55,10 - 55,45 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900