Thị trường vàng ngày 18/10: Vừa tăng vừa "hóng"

10:21 | 18/10/2019

Vàng đang duy trì đà tăng giá, tuy nhiên thị trường kim loại quý này đang ở trong thời điểm khá nhạy cảm khi bị chi phối bởi nhiều yếu tố...

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/10
Thị trường vàng ngày 17/10: Giá vàng khởi sắc

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (18/10) giá vàng giao ngay đang ở mức 1491,75 USD/oz, tăng 3,25 USD/oz so với cùng thời điểm hôm qua. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.483,1 - 1.498 USD/oz.

Trước khi đóng cửa phiên hôm qua (thứ Năm), kim loại màu được giao dịch ở mức cao 1501 USD/oz. Giá hợp đồng tương lai vàng hiện đang giao dịch tăng 1,50 USD trong ngày và cố định ở mức 1495,60 USD/oz.

Vàng đang duy trì đà tăng giá, tuy nhiên nó đang ở trong thời điểm khá nhạy cảm khi bị chi phối bởi nhiều yếu tố như: Địa chính trị, kinh tế, thị trường chứng khoán…

Về địa chính trị, Washington Post vừa cho biết, Anh và Liên minh châu Âu đã phê duyệt một thỏa thuận Brexit mới. Được biết, thỏa thuận mới làm tăng khả năng  Anh có thể rời khỏi Liên minh châu Âu vào cuối tháng.

Ở một diễn biến khác, theo Reuters, Thổ Nhĩ Kỳ đã đồng ý dừng hành động quân sự của mình ở Syria trong năm ngày tới, điều này sẽ cho phép các lực lượng người Kurd đối lập rút về vùng an toàn của Hồi, điều này.

Sự xuất hiện của hai sự kiện địa chính trị này đã giúp cổ phiếu của Mỹ tăng cao hơn và kìm hãm mức tăng của giá vàng.

Về vấn đề kinh tế, đồng đô la Mỹ mất giá trên thị trường ngoại hối và một loạt dữ liệu kinh tế của Mỹ vừa được công bố đã khiến thị trường kim loại quý tăng lên.

Chỉ số đồng USD đã thấp hơn và chạm mức thấp nhất trong sáu tuần. Đồng bạc xanh đang “mờ” dần. Nguyên nhân được cho một phần là do dữ liệu bán lẻ của Mỹ vừa được công bố và cùng với các dữ liệu khác đã nâng tỷ lệ giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang sắp tới.

Nhận định về tương lai giá vàng trong ngắn hạn, các nhà phân tích cho rằng sự không chắc về kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục hỗ trợ giá vàng.

Bart Melek, người đứng đầu chiến lược hàng hóa tại TD Securities cho rằng, trọng tâm thông tin có thể ảnh hưởng đến giá vàng hiện nay là liệu nền kinh tế Mỹ có rơi vào suy thoái hay không và liệu Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,48 - 41,75 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,48 - 41,77 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,50 - 41,70 triệu đồng/lượng, tăng 110 nghìn đồng/lượng chiều mua vào.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,52 - 41,72 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và 20 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050