Thị trường vàng ngày 19/10: Tăng "bấp bênh"

09:35 | 19/10/2021

Mặc dù tăng sáng nay, tuy nhiên nếu lợi suất trái phiếu tiếp tục cao hơn sẽ tạo áp lực buộc vàng hạ giá. 

thi truong vang ngay 1910 tang bap benh Thị trường vàng ngày 18/10: Tăng nhẹ sau phiên giảm mạnh cuối tuần trước
thi truong vang ngay 1910 tang bap benh Giá vàng tuần tới: Khó xác định xu hướng
thi truong vang ngay 1910 tang bap benh

Tính đến 9h sáng nay (19/10) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng +7,5 USD/oz (+0,43%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.772 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.760 - 1.773,7 USD/oz.

Giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng +6 USD/oz (+0,37%) và hiện giao dịch ở mức 1.772,3 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,1%; trong khi giá vàng tương lai giảm 0,2%.

Diễn biến giá vàng những phiên vừa qua tiếp tục bị ảnh hưởng bởi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng, khi thị trường vẫn tiếp tục kỳ vọng rằng sớm nhất là vào giữa tháng 11 Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ bắt đầu giảm mua tài sản.

Hôm qua, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đã tăng lên mức 1,596%. Các chuyên gia cho rằng, nếu lợi suất trái phiếu tiếp tục cao hơn sẽ gây áp lực buộc vàng hạ giá. Trong khi đó, bạc xanh tương đối "trung lập" trong hai phiên gần đây.

Ở chiều ngược lại, yếu tố hiện nay có thể hỗ trợ giá vàng tăng là khả năng sẽ có một đợt bán tháo trên thị trường cổ phiếu Mỹ.

“Vàng khó có thể khởi sắc, trừ khi thị trường cho rằng nền kinh tế và thị trường chứng khoán có thể diễn biến xấu đi, trong khi các nhà hoạch định chính sách nhất quyết thắt chặt chính sách ngay cả khi sự phục hồi kinh tế vẫn còn chậm chạp”, MarketWatch dẫn lời nhà phân tích Craig Erlam của OANDA.

Tuy nhiên, Han Tan, Giám đốc phân tích thị trường tại Exinity, nhận định: “Trong trường hợp Fed đẩy nhanh chương trình thắt chặt chính sách, đồng thời bạc xanh được củng cố, điều đó sẽ làm vàng suy yếu”.

Về mặt kỹ thuật, giá vàng đang có lợi thế ngắn hạn. Mục tiêu tăng giá tiếp theo là đạt mức đóng cửa trên ngưỡng kháng cự 1.801,90 USD/oz. Ngưỡng hỗ trợ tại mức thấp nhất của tháng Chín ở 1.721,10 USD/oz.

Ngưỡng kháng cự gần nhất hiện đang ở 1.775 USD/oz và tiếp đó là 1.7820,40 USD/oz. Ngưỡng hỗ trợ gần nhất đang ở mức thấp nhất hôm qua 1.760,30 USD/oz và sau đó là 1.750,00 USD/oz.

thi truong vang ngay 1910 tang bap benh

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 57,05 - 57,75 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 57,05 - 57,77 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở 57,10 - 57,70 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá được niêm yết ở 56,90 - 57,60 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950