Thị trường vàng ngày 19/4: Áp lực từ lợi suất trái phiếu có cản vàng trước mốc 1.800 USD/oz?

09:27 | 19/04/2021

Mặc dù hầu hết các chuyên gia đều cho rằng giá vàng sẽ tăng và có khả năng lên trên ngưỡng 1.800 USD/oz trong tuần này, tuy nhiên lợi suất trái phiếu vẫn có thể gây áp lực và  ngáng trở kim loại quý này tăng trở lại...

thi truong vang ngay 194 ap luc loi suat trai phieu co can duoc vang len muc 1800 usd Nhiều dự báo giá vàng có thể tiến đến mức 1.800 USD/oz
thi truong vang ngay 194 ap luc loi suat trai phieu co can duoc vang len muc 1800 usd Thị trường vàng ngày 16/4: Bất ổn địa chính trị - động lực mới thúc đẩy giá vàng

thi truong vang ngay 194 ap luc loi suat trai phieu co can duoc vang len muc 1800 usd

Tính đến 9h sáng nay (19/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 0,1 USD/oz (-0,01%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.776,4 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.772,8 - 1.784 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 tăng 4,4 USD/oz (-0,25%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.775,8 USD/oz.

Vàng đang dao động nhẹ sau một tuần khởi sắc, chốt phiên cuối tuần trước, giá vàng tương lai đã tăng 2,1% trong tuần, ghi nhận tuần tăng mạnh nhất trong 4 tháng.

Trong khi, giá vàng giao ngay tăng 1,9% trong tuần và có lúc giá đã đạt mức cao nhất trong 7 tuần.

Theo các chuyên gia, vàng có tuần khởi sắc khi được trợ giúp từ việc lợi suất trái phiếu của Mỹ giảm trong bối cảnh giá tiêu dùng tăng. Bên cạnh đó, căng thẳng địa chính trị cũng giúp tài sản mang tính trú ẩn an toàn là vàng được hưởng lợi.

thi truong vang ngay 194 ap luc loi suat trai phieu co can duoc vang len muc 1800 usd

Theo khảo sát của Kitco về giá vàng tuần này, tất cả 13 chuyên gia tham gia khảo sát đều nói rằng, họ kỳ vọng sẽ thấy giá cao hơn. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử của cuộc khảo sát, 100% các chuyên gia đều lạc quan về vàng.

Với 1.103 người tham gia khảo sát trực tuyến, có 715 người, tương đương 65% cho rằng vàng sẽ tăng giá vào tuần này. 201 người, tương đương 18%, cho biết giá thấp hơn, trong khi 187 người còn lại, tương đương 17% trung lập với vàng.

Với xu hướng phục hồi mạnh mẽ, thị trường đang kỳ vọng giá vàng sẽ tiến đến mức 1.800 USD/oz trong tuần này.

“Các biểu đồ hàng tuần khẳng định giá vàng đã sẵn sàng để tiếp tục tăng lên 1.800 - 1.805 USD/oz và thậm chí là 1.830 USD/oz”, Sunil Kumar Dixit tại SK Dixit Charting nhận định và nói thêm rằng: “Sự biến động ở những mức cao đó có thể châm ngòi cho các đợt điều chỉnh và đẩy vàng xuống vùng hỗ trợ 1.755 USD - 1.730 USD/oz”.

Trong khi đó, Justin Low cho biết trong một bài đăng trên ForexLive vào thứ Sáu rằng vàng đã vượt qua ngưỡng kháng cự 1.780 USD/oz chủ yếu do sự sụt giảm của lợi suất trái phiếu Mỹ - một yếu tố có thể không kéo dài.

Low nói thêm rằng, một vấn đề khác lớn hơn mà vàng đang phải đối mặt đó là việc các quỹ ETF đã giảm lượng nắm giữ. Đơn cử như hôm thứ Sáu, SPDR Gold Shares đã giảm ​​lượng nắm giữ vàng xuống mức thấp nhất kể từ ngày 16/4 năm ngoái.

“Điều này có khả năng kéo giá vàng xuống thấp hơn”, Low nói.

Theo Metals Focus, lợi suất vẫn sẽ là yếu tố chi phối giá vàng trong phần còn lại của năm.

"Trong khi một số sự kiện địa chính trị có khả năng leo thang thì điều quan trọng hơn đối với giá vàng sẽ là bối cảnh vĩ mô. Các chính sách tiền tệ và tài khóa, bao gồm cả việc duy trì lãi suất cực thấp và lợi suất thực âm, những lo ngại về lạm phát trong tương lai sẽ tiếp tục hỗ trợ vàng trong ngắn hạn", Metals Focus nhận định.

thi truong vang ngay 194 ap luc loi suat trai phieu co can duoc vang len muc 1800 usd

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,45 - 55,80 triệu đồng/lượng, tăng 370 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 350 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,45 - 55,82 triệu đồng/lượng, tăng 370 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 350 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,4 - 55,80 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,40 - 55,85 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600