Thị trường vàng ngày 20/10: "Lình xình" dưới ngưỡng cản 1.800 USD/oz

09:28 | 20/10/2021

Giá vàng tăng do trợ lực đến từ bạc xanh suy yếu. Tuy nhiên, việc giá vẫn "lình xình" dưới ngưỡng cản quan trọng 1.800 USD/oz khiến niềm tin vào kim loại quý trong ngắn hạn là không lớN.

thi truong vang ngay 2010 linh xinh duoi nguong can 1800 usdoz Thị trường vàng ngày 19/10: Tăng "bấp bênh"
thi truong vang ngay 2010 linh xinh duoi nguong can 1800 usdoz Thị trường vàng ngày 18/10: Tăng nhẹ sau phiên giảm mạnh cuối tuần trước
thi truong vang ngay 2010 linh xinh duoi nguong can 1800 usdoz

Tính đến 9h sáng nay (20/10) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng +2,8 USD/oz (+0,16%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.771,9 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.766,8 - 1.786,5 USD/oz.

Giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng +1,7 USD/oz (+0,1%) và hiện giao dịch ở mức 1.772,2 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,3%, trong phiên có lúc đã tăng 1,2%; trong khi đó, giá vàng tương lai tăng 0,3%.

Theo các chuyên gia, giá vàng tăng do trợ lực đến từ bạc xanh suy yếu. Tuy nhiên, việc giá vẫn "lình xình" dưới ngưỡng cản quan trọng 1.800 USD/oz khiến niềm tin vào kim loại quý trong ngắn hạn là không lớn.

Các nhà phân tích hàng hóa tại HSBC cảnh báo rằng lợi nhuận từ đầu tư vàng có thể bị hạn chế trong thời gian tới, vì kế hoạch bình thường hóa chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ thúc đẩy lợi suất trái phiếu và bạc xanh tăng cao hơn.

Hiện, lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm đang ở gần mức cao nhất trong 4 tháng là 1,62%.

"Các chính sách tài khóa và tiền tệ toàn cầu không còn hỗ trợ hoàn toàn cho vàng. Với các chính sách tiền tệ nới lỏng sắp kết thúc cùng kích thích tài khóa bị rút lại, dòng vốn đầu tư vào vàng sẽ giảm", các nhà phân tích tại HSBC viết trong một báo cáo hôm thứ Ba.

Họ cũng tin rằng bạc xanh đang dần mạnh hơn nhờ tăng trưởng toàn cầu chậm lại và lộ trình bình thường hóa chính sách của Fed. Việc bạc xanh mạnh dần lên có thể gây áp lực đối với vàng.

Ở góc nhìn của mình, Edward Moya, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Oanda, nhận định: “Hiện không có nhiều lòng tin vào vàng giao ngay” và thêm rằng: “Khẩu vị rủi ro đang tăng lên khi các báo cáo kinh doanh cho thấy kết quả ấn tượng, trong khi thị trường không biết chính xác liệu sẽ có sự thay đổi lớn nào từ Fed hay không!".

Các nhà đầu tư ưa thích rủi ro hiện đang chuyển dòng tiền ra khỏi vàng khi thị trường chứng khoán khởi sắc.

thi truong vang ngay 2010 linh xinh duoi nguong can 1800 usdoz

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 57,15 - 57,85 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 57,15 - 57,87 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở 57,30 - 57,95 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá được niêm yết ở 57,20 - 57,90 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950