Thị trường vàng ngày 21/5: Tiến vào giai đoạn củng cố

09:44 | 21/05/2021

Giá vàng không ổn định và dường như đang tiến vào giai đoạn củng cố, giao dịch ngay trên đường trung bình động 200 ngày. Tuy nhiên, vàng vẫn có xu hướng tăng giá trong thời gian tới...

thi truong vang ngay 215 tien vao giai doan cung co Thị trường vàng ngày 20/5: Bất lợi khi USD và trái phiếu Mỹ khởi sắc, vàng vẫn còn tiềm năng tăng giá
thi truong vang ngay 215 tien vao giai doan cung co Thị trường vàng ngày 18/5: Kỳ vọng đột phá ngưỡng 1.900 USD/oz
thi truong vang ngay 215 tien vao giai doan cung co

Tính đến 9h sáng nay (21/5) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 5 USD/oz (-0,27%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.871,6 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.864,6 - 1.885,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Sáu giảm 9,7 USD/oz (-0,52%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.872,2 USD/oz.

Dư âm của việc công bố biên bản cuộc họp tháng Tư của Fed vẫn đang tạo ra sự không ổn định đối với kim loại quý màu vàng và khiến giá dường như đang tiến vào giai đoạn củng cố, giao dịch ngay trên đường trung bình động 200 ngày - mức giá quan trọng ở thời điểm này.

Mặc dù các thành viên Fed đã nhất trí coi lạm phát gia tăng chỉ là tạm thời, nhưng thị trường vẫn đang cân nhắc liệu sự gia tăng giá cả gần đây liệu có là sự khởi đầu của một trạng thái gia tăng thực chất.

Bên cạnh đó, dù Chủ tịch Powell đã nhiều lần tuyên bố rằng các hành động chính sách tiền tệ sắp tới sẽ minh bạch và được thông tin sớm nếu có bất kỳ một ý định thay đổi nào, điều này khiến thị trường kỳ vọng lãi suất vẫn ổn định ít nhất cho đến hết năm nay. Nhưng, biên bản cuộc họp tháng Tư cho thấy một số thành viên của Fed đang cân nhắc về một thời điểm thích hợp để thảo luận việc giảm mua tài sản đảm bảo hoặc điều chỉnh lãi suất.

Những thông tin này phần nào vẫn sẽ gây áp lực lên lợi suất trái phiếu và đồng bạc xanh, điều này có lợi cho kim loại quý màu vàng.

Trên góc độ kỹ thuật, các chuyên gia chỉ ra rằng vàng đang ở trong xu hướng tăng giá kể từ lần đầu tiên chạm đáy kép vào ngày 8/3 năm nay. Tại thời điểm đó, biểu đồ giá cho thấy đây không phải là một động thái hình parabol, mà là một đợt tăng giá kéo dài theo mô hình bậc thang.

Mô hình này sẽ bao gồm các giai đoạn tăng giá và sau đó là các phiên đi ngang củng cố, trước khi tiếp tục tiến lên các mức cao mới.

thi truong vang ngay 215 tien vao giai doan cung co

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,02 - 56,37 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,02 - 56,39 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,02 - 56,32 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,80 - 56,25 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá bán ra và giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.880 23.110 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.910 23.110 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.890 23.110 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.910 23.100 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.910 23.090 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.910 23.090 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.907 23.120 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.890 23.105 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.910 23.090 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.940 23.100 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.600
57.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.600
57.300
Vàng SJC 5c
56.600
57.320
Vàng nhẫn 9999
50.900
51.600
Vàng nữ trang 9999
50.600
51.300