Thị trường vàng ngày 22/10: Tăng trở lại sau phiên giảm nhẹ

09:03 | 22/10/2021

Sáng nay, giá vàng tăng trở lại sau phiên giảm nhẹ hôm qua trong bối cảnh bạc xanh và lợi suất trái phiếu tăng đang gây sức ép lên kim loại quý màu vàng.

thi truong vang ngay 2210 Tỷ giá ngày 21/10: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ
thi truong vang ngay 2210 Tỷ giá ngày 20/10: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm mạnh
thi truong vang ngay 2210

Tính đến 9h sáng nay (22/10) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng +2 USD/oz (+0,11%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.785,3 USD/oz, giao dịch đang dao động quanh mức 1.776,3 - 1.789,2 USD/oz.

Giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 tăng +3,5 USD/oz (+0,2%) và hiện giao dịch ở mức 1.785,4 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,2% trong khi giá vàng tương lai giảm 0,3%, trong bối cảnh bạc xanh mạnh hơn đã gây sức ép lên giá vàng.

Hôm qua, chỉ số bạc xanh tăng +0,27%.

Bên cạnh đó, theo Reuters News, giá vàng giảm nhẹ phiên hôm qua còn do áp lực bởi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng. Tuy nhiên, giá vàng được hỗ trợ bởi các báo cáo về Trung Quốc cho thấy nền kinh tế nước này cũng đang trải qua giai đoạn khó khăn với lạm phát cũng như thị trường bất động sản bất ổn.

Trả lời phỏng vấn Reuters, Phillip Streible, Trưởng phòng chiến lược thị trường tại Blue Line Futures nói rằng: "Fed sẽ giảm dần kích thích kinh tế và lợi suất sẽ đạt mức cao nhất mọi thời đại, vì vậy không có lý do gì để mọi người hướng dòng tiền đầu tư vào tài sản mang tính an toàn như vàng".

Theo các chuyên gia, có vẻ như từ nay cho đến khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tổ chức cuộc họp tiếp theo vào ngày 2/11, giá vàng sẽ tiếp tục giao dịch quanh biên độ hẹp. Trong khi sức mạnh của bạc xanh và lợi suất trái phiếu cao hơn sẽ tiếp tục gây áp lực đối với vàng thì lo ngại lạm phát sẽ là yếu tố tiếp tục hỗ trợ kim loại quý màu vàng.

“Lợi suất tăng rõ ràng là tiêu cực với vàng, nhưng đồng thời với áp lực lạm phát gia tăng do giá dầu thô tăng mạnh, điều này đã làm tăng nhu cầu đối với vàng”, Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích của ThinkMarkets nhận định và thêm rằng: "Giá vàng vẫn bị mắc kẹt giữa ngưỡng kháng cự 1.800 USD/oz và mức hỗ trợ quanh 1.750 USD do các yếu tố đan xen".

Lạc quan hơn, chuyên gia phân tích Craig Erlam của OANDA cho rằng: “Xu hướng ngắn hạn không tốt với bạc xanh sẽ là yếu tố hỗ trợ cho giá vàng. Nếu chỉ số bạc xanh xuống dưới mức hỗ trợ 93-93,50 thì giá vàng có thể sẽ lên trên 1.800 USD/oz".

Tuy nhiên, về dài hạn, các nhà phân tích của ngân hàng UBS đưa ra dự báo giá vàng sẽ ở mức 1.700 USD/oz vào cuối tháng 3/2022 và 1.600 USD/oz vào cuối tháng 12/2022.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua đã giảm lượng vàng nắm giữ 2,03 tấn xuống 978,07 tấn.

thi truong vang ngay 2210

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 57,40 - 58,10 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 57,40 - 58,12 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở 57,35 - 57,95 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá được niêm yết ở 57,35 - 58,05 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700