Thị trường vàng ngày 23/4: Các yếu tố cơ bản tiếp tục hỗ trợ xu hướng tăng giá

09:29 | 23/04/2021

Theo các chuyên gia, giá vàng đang trong giai đoạn củng cố ở mức giá hiện tại, và các yếu tố cơ bản tiếp tục hỗ trợ xu hướng tăng giá của tài sản mang tính trú ẩn an toàn này.

thi truong vang ngay 234 cac yeu to co ban tiep tuc ho tro xu huong tang gia Thị trường vàng 22/4: Tiến sát mốc 1.800 USD/oz
thi truong vang ngay 234 cac yeu to co ban tiep tuc ho tro xu huong tang gia Thị trường vàng ngày 20/4: Lợi suất trái phiếu tăng ép vàng lùi bước
thi truong vang ngay 234 cac yeu to co ban tiep tuc ho tro xu huong tang gia

Tính đến 9h sáng nay (23/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 3,3 USD/oz (+0,18%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.787,2 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.775,5 - 1.795,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 tăng 5,6 USD/oz (+0,31%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.787,6 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,4%, trong khi giá vàng tương lai giảm gần 0,5%.

Như vậy, giá vàng đã hồi phục sau khi giảm nhẹ trong phiên hôm qua, trong bối cảnh số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ giảm trong tuần trước, và đồng bạc xanh tăng giá làm giảm sức hấp của kim loại quý màu vàng.

Theo báo cáo của Bộ Lao động Mỹ, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp đã giảm xuống còn 574.000 vào tuần trước, từ con số 586.000 của tuần trước đó, ghi nhận tuần thứ hai liên tiếp số đơn xin trợ cấp thất nghiệp giảm.

Đồng bạc xanh tăng nhẹ trong bối cảnh chứng khoán Mỹ sụt giảm, khi tâm lý thị trường tập trung vào đề xuất thuế mới của Tổng thống Biden với khả năng sẽ tăng thuế thu nhập trên quy mô liên bang, theo đó những cá nhân có thu nhập trên 1 triệu USD/năm chịu thuế gần 50%.

Ở thông tin khác, trong bối cảnh nhiều quốc gia trên thế giới vẫn đang phải đối mặt với tình trạng lây nhiễm COVID-19 gia tăng, dữ liệu kinh tế cho thấy tốc độ phục hồi của Liên minh châu Âu và các quốc gia khác không nhanh chóng như Mỹ.

Theo báo cáo mới được công bố, tăng trưởng của khu vực đồng euro đã giảm 0,7% trong quý IV/2020. Chủ tịch ECB Lagarde cũng thông tin rằng dữ liệu cho thấy hoạt động kinh tế của khu vực có thể đã bị thu hẹp trở lại trong quý I/2021, đồng thời lưu ý rằng châu Âu sẽ có cơ hội để tăng trưởng trở lại trong quý II.

Theo các chuyên gia, giá vàng đang trong giai đoạn củng cố ở mức giá hiện tại, và các yếu tố cơ bản tiếp tục hỗ trợ xu hướng tăng giá của tài sản mang tính trú ẩn an toàn này.

thi truong vang ngay 234 cac yeu to co ban tiep tuc ho tro xu huong tang gia

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,48 - 55,83 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,48 - 55,85 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,45 - 55,80 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,45 - 55,82 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 30 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900