Thị trường vàng ngày 27/4: 'Lình xình', ngóng thông tin từ cuộc họp của Fed

09:15 | 27/04/2021

Giá vàng giảm nhẹ và dao động "lình xình" khi các nhà đầu tư tập trung vào cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) diễn ra trong 2 ngày 27 - 28/4.

thi truong vang ngay 274 linh xinh ngong thong tin tu cuoc hop cua fed Thị trường vàng ngày 26/4: Chờ đợi thông tin từ cuộc họp của Fed
thi truong vang ngay 274 linh xinh ngong thong tin tu cuoc hop cua fed Tập đoàn Sơn Hà nhận Giải vàng Chất lượng Quốc gia

thi truong vang ngay 274 linh xinh ngong thong tin tu cuoc hop cua fed

Tính đến 8h30 sáng nay (27/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 4,8 USD/oz (-0,27%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.776,2 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.768,6 - 1.784,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 giảm 3,4 USD/oz (-0,19%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.776,7 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,1%, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,13%.

Sáng nay, giá vàng giảm nhẹ và dao động "lình xình" khi các nhà đầu tư tập trung vào cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) diễn ra trong 2 ngày 27 - 28/4.

Mặc dù dự kiến ​​sẽ không có thay đổi trong chính sách tiền tệ nào từ cuộc họp lần này của Fed, nhưng thị trường sẽ theo dõi chặt chẽ triển vọng lạm phát và bất kỳ nhận xét nào về định hướng của chính sách tiền tệ trong tương lai từ ngân hàng trung ương này.

Về mặt kỹ thuật, trong ngắn hạn, giá vàng đang trong xu hướng tăng. Mục tiêu cho vàng sắp tới là ấn định giá đóng cửa trên mức kháng cự 1.800 USD/oz. Mức hỗ trợ kỹ thuật đang ở 1.723,20 USD/oz.

Có góc nhìn lạc quan hơn, Jon Deane - cựu giám đốc điều hành JP Morgan và hiện là giám đốc điều hành của Trovio - cho rằng giá vàng có thể vượt 2.000 USD/oz vào cuối năm nay.

“Chúng ta đang chứng kiến lạm phát tăng. Nếu quan sát rộng hơn, bạn sẽ thấy giá bất động sản, vật liệu xây dựng và phí dịch vụ... tăng vọt", Deane nói.

Trong khi đó, để hỗ trợ nền kinh tế và đối phó với đại dịch COVID-19, các ngân hàng trung ương có thể sẽ tiếp tục tăng nguồn cung tiền trên toàn cầu và duy trì chính sách tài khóa khá tích cực.

"Chúng ta đang đứng trước những rủi ro kinh tế", ông nói và cho rằng, điều này khiến các tài sản mang tính trú ẩn an toàn như vàng trở nên được ưu chuộng bởi các nhà đầu tư.

"Giá vàng có thể tăng lên 2.000 USD/oz trong năm nay. Trên thực tế, mức giá 2.200 USD/oz là có thể xảy ra. Vàng có thể sẽ gặp một số khó khăn khi lại vượt qua mức giá 2.000 USD/oz, nhưng kim loại quý này đang ở vị trí tốt hơn nhiều so với cách đây vài tháng", Deane nói.

thi truong vang ngay 274 linh xinh ngong thong tin tu cuoc hop cua fed

Tại thị trường trong nước, tính đến 8h30 sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,12 - 55,47 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,12 - 55,49 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,15 - 55,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,10 - 55,50 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua vào và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400