Thị trường vàng ngày 28/4: Hướng về hành động của Fed

09:33 | 28/04/2021

Giá vàng đang hướng về hành động của Fed. Nó đang bị mắc kẹt mặc dù niềm tin của người tiêu dùng Mỹ chạm mức cao sau đại dịch, giá nhà tăng cao nhất kể từ năm 2006 và giá các hàng hóa khác cũng tăng

thi truong vang ngay 284 huong ve hanh dong cua fed Thị trường vàng ngày 27/4: 'Lình xình', ngóng thông tin từ cuộc họp của Fed
thi truong vang ngay 284 huong ve hanh dong cua fed Thị trường vàng ngày 26/4: Chờ đợi thông tin từ cuộc họp của Fed

thi truong vang ngay 284 huong ve hanh dong cua fed

Tính đến 9h sáng nay (28/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 6,8 USD/oz (-0,38%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.769 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.766,1 - 1.786,6 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 giảm 9,7 USD/oz (-0,55%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.769,1 USD/oz.

Giá vàng giảm mạnh sáng nay sau khi gần như đi ngang trong phiên hôm qua (giờ Mỹ), trong bối cảnh thị trường tiếp tục chờ đợi thông tin từ cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và phát biểu của Chủ tịch Fed Powell tại cuộc họp báo vào cuối ngày hôm nay.

Dự kiến sẽ không có thay đổi lớn nào về chính sách tiền tệ, nhưng các nhà đầu tư kỳ vọng ông Powell sẽ vẫn giữ quan điểm ôn hòa như trước, mặc dù dữ liệu cho thấy kinh tế vĩ mô của Mỹ đã cải thiện.

“Các thị trường đang bắt đầu tìm kiếm dấu hiệu của việc thắt chặt chính sách và Powell chắc chắn sẽ được trả lời về thời điểm thực thi nó”, Win Thin, người đứng đầu toàn cầu của BBH Global Currency Strategy, nói.

Cuộc khảo sát mới nhất của Bloomberg cho thấy kỳ vọng ngày càng tăng về việc Fed thắt chặt dần chính sách từ quý IV năm nay. Khoảng 45% các nhà kinh tế trả lời cuộc khảo sát dự đoán Fed sẽ thông báo điều này vào quý IV, trong khi thậm chí 14% cho cho rằng nó có thể bắt đầu sớm hơn trong quý III.

“Hiện tại, giá vàng chỉ hướng về hành động của Fed. Nó đang bị mắc kẹt mặc dù niềm tin của người tiêu dùng Mỹ chạm mức cao sau đại dịch, giá nhà tăng cao nhất kể từ năm 2006 và giá các hàng hóa khác cũng tăng”, Ed Moya, người đứng đầu bộ phận nghiên cứu tại OANDA nói.

"Mức 1.800 USD/oz vẫn là ngưỡng kháng cự khó vượt quá ở thời điểm hiện tại đối với kim loại quý màu vàng", nhà phân tích Carsten Fritsch của Commerzbank nhận định về giá vàng sắp tới.

Trong khi đó, các chuyên gia của MKS PAMP Group cho biết, lạm phát tăng vọt có thể giúp giá vàng tăng cao hơn trong ngắn hạn: "Chủ tịch Fed Powell dự kiến ​​sẽ không vội vàng thắt chặt chính sách, bất chấp một loạt dữ liệu kinh tế thuận lợi gần đây. Điều này thúc đẩy lạm phát tăng vọt, và sẽ giữ cho kim loại màu vàng tạm thời được hỗ trợ".

thi truong vang ngay 284 huong ve hanh dong cua fed

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,27 - 55,62 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,27 - 55,64 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,20 - 55,55 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,15 - 55,55 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 500 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400