Thị trường vàng ngày 5/4: Hạ nhiệt sau khi hồi phục mạnh mẽ

09:15 | 05/04/2021

Giá vàng đã kết thúc tuần trước với mức giá trên 1.700 USD/oz, tuy nhiên nhiều nhà phân tích cho rằng vẫn chưa có chất xúc tác rõ ràng nào cho một mức tăng cao hơn đáng kể của kim loại quý này.

thi truong vang ngay 54 ha nhiet sau khi hoi phuc manh me Giá vàng tuần tới: Còn nhiều rào cản
thi truong vang ngay 54 ha nhiet sau khi hoi phuc manh me Thị trường vàng ngày 2/4: Phục hồi mạnh mẽ

thi truong vang ngay 54 ha nhiet sau khi hoi phuc manh me

Tính đến 9h sáng nay (5/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 2,7 USD/oz (-0,16%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.727,6 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.726,3 - 1.731,9 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 tăng 1,6 USD/oz (+0,09%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.730 USD/oz.

Tuần trước, thị trường vàng đóng cửa sớm do nghỉ lễ, giá vàng chốt ở mức 1.730,3 USD/oz, giảm nhẹ 3 USD/oz trong tuần.

thi truong vang ngay 54 ha nhiet sau khi hoi phuc manh me

Trong cuộc khảo sát với 15 chuyên gia về giá vàng tuần này, có 11 chuyên gia, tương đương 73%, cho rằng giá vàng tăng; trong khi các chuyên gia còn lại, tương đương 13%, chia đều cho nhận định giá vàng giảm và đi ngang.

Trong khi đó với 1.565 người tham gia khảo sát trực tuyến, có 636 người, tương đương 41%, cho rằng vàng sẽ tăng giá; 684 người khác, tương đương 44%, nhận định giá sẽ thấp hơn; trong khi 245 người còn lại, tương đương 16%, trung lập với vàng.

Mặc dù giá vàng đã cố gắng thoát khỏi mức thấp nhất của tháng trước và kết thúc tuần trên 1.700 USD/oz, một số nhà phân tích nói rằng "thử thách thực sự vẫn chưa đến".

Nhiều nhà phân tích cho rằng, vẫn chưa có chất xúc tác rõ ràng nào cho một mức tăng cao hơn đáng kể của kim loại quý này.

"Chúng ta đã chứng kiến giá xuống dưới mức 1.680 USD/oz, và thị trường hiện đang ở trạng thái phục hồi. Tuy nhiên, tôi không thấy chất xúc tác lớn nào cho đà tăng ở giai đoạn này, và dường như giá vàng đang bị giới hạn...", Bart Melek, người đứng đầu chiến lược toàn cầu của TD Securities, nhận định và nói thêm: "Tôi lạc quan hơn một chút về giá vàng trong quý II, nhưng kim loại quý này sẽ không tìm được lực kéo cho đến cuối năm".

Chiến lược gia thị trường cấp cao của LaSalle Futures Group, Charlie Nedoss, thì cho rằng: "Vàng sẽ tăng cao hơn trong tuần sau khi giữ được mức giá 1.700 USD/oz".

"Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ có thể giảm một chút trong quý II", Daniel Pavilonis, nhà môi giới hàng hóa cao cấp của RJO Futures - người cũng lạc quan về vàng vào tuần tới đưa ra lưu ý.

"Lợi suất có thể giảm một chút, điều đó có lợi cho vàng. Trong quý I, vấn đề của vàng là việc lợi suất tăng quá nhanh, nếu nó tăng chậm hơn và có kiểm soát hơn, vàng sẽ hoạt động tốt hơn", Pavilonis nói.

Quý I/2021 được coi là một quý tiêu cực nhất đối với vàng kể từ năm 2016, khi giá đã giảm gần 200 USD/oz, tương đương khoảng 10%.

thi truong vang ngay 54 ha nhiet sau khi hoi phuc manh me

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 54,85 - 55,25 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 170 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 54,85 - 55,27 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 170 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại Hà Nội niêm yết ở mức 54,85 - 55,35 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại TP. HCM giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 54,85 - 55,35 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150