Thị trường vàng ngày 6/4: Bạc xanh suy yếu giúp giá vàng trụ vững

09:22 | 06/04/2021

Mặc dù vẫn chịu nhiều sức ép, việc đồng bạc xanh suy yếu đang là trợ lực giúp giá vàng trụ vững và có xu hướng tăng nhẹ.

thi truong vang ngay 64 bac xanh suy yeu giup gia vang tru vung Thị trường vàng ngày 5/4: Hạ nhiệt sau khi hồi phục mạnh mẽ
thi truong vang ngay 64 bac xanh suy yeu giup gia vang tru vung Giá vàng tuần tới: Còn nhiều rào cản

thi truong vang ngay 64 bac xanh suy yeu giup gia vang tru vung

Tính đến 9h sáng nay (6/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 5 USD/oz (+0,29%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.733,5 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.720,4 - 1.736,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 tăng 6,8 USD/oz (+0,39%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.735,6 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,1%, trong khi giá vàng tương lai gần như đi ngang.

Những hy vọng về đà phục hồi kinh tế nhanh chóng của Mỹ sau báo cáo việc làm tích cực và dữ liệu về lĩnh vực dịch vụ mạnh mẽ của nước này đã thúc đẩy các chỉ số chứng khoán tăng mạnh, điều này đã phần nào ảnh hưởng đến giá vàng. Tuy nhiên, việc đồng bạc xanh suy yếu lại là yếu tố giúp vàng phục hồi và có xu hướng tăng nhẹ.

Chốt phiên hôm qua, chỉ số bạc xanh đã giảm -0,47%, xuống mức thấp nhất hơn 1 tuần. Trong khi đó, chỉ số Dow Jones tăng ròng 1,13%, chỉ số S&P 500 tăng 1,44% và chỉ số NASDAQ tăng 1,67%.

Reuters đưa tin rằng, chỉ số đo lường lĩnh vực dịch vụ của Mỹ đã tăng lên mức cao kỷ lục trong tháng Ba dựa trên sự tăng trưởng mạnh mẽ của các đơn đặt hàng mới, trong bối cảnh nền kinh tế Mỹ được thúc đẩy bởi việc tăng cường tiêm chủng và kích thích tài chính lớn.

“Có rất nhiều lạc quan đối với đà phục hồi kinh tế Mỹ… Một thị trường chứng khoán Mỹ mạnh về mặt kỹ thuật là yếu tố thách thức đối với vàng”, Edward Moya, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Oanda, nhận định.

“Kích thích tài chính và lạm phát có khả năng là yếu tố hỗ trợ vàng trong dài hạn, nhưng trong ngắn hạn, các nhà đầu tư đang tập trung vào khía cạnh kinh tế tích cực của gói kích thích”, chuyên gia phân tích cấp cao Jim Wyckoff của Kitco Metals lưu ý.

Thị trường hiện đang hướng sự tập trung đến biên bản cuộc họp chính sách sắp tới của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), dự kiến sẽ được công bố vào ngày mai (7/4).

“Cho đến nay, Fed vẫn cam kết giữ nguyên lãi suất gần bằng 0 cho đến cuối năm 2023, nhưng nếu lạm phát gia tăng thì họ sẽ đạt được mục tiêu dài hạn sớm hơn dự kiến. Trong trường hợp đó, chúng ta có thể sẽ chứng kiến lãi suất tăng trở lại và điều đó tác động tiêu cực đến giá vàng”, Jigar Trivedi, chuyên gia phân tích hàng hóa tại Anand Rathi Shares, phân tích.

thi truong vang ngay 64 bac xanh suy yeu giup gia vang tru vung

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 54,83 - 55,23 triệu đồng/lượng, tăng 130 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 54,83 - 55,25 triệu đồng/lượng, tăng 130 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại Hà Nội niêm yết ở mức 54,82 - 55,25 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 150 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại TP. HCM giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 54,82 - 55,22 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150