Thị trường vàng ngày 7/5: Xuyên thủng mức kháng cự 1.800 USD/oz

09:23 | 07/05/2021

Giá vàng đã phá vỡ mức kháng cự cũng như mức tâm lý quan trọng chính ở 1.800 USD/oz, và đang được kỳ vọng sẽ củng cố đà tăng này. 

thi truong vang ngay 75 xuyen thung muc khang cu 1800 usdoz Thị trường vàng 6/5: Dao động trong biên độ hẹp dù bạc xanh suy yếu
thi truong vang ngay 75 xuyen thung muc khang cu 1800 usdoz Thị trường vàng 5/5: Lại thất bại trước ngưỡng 1.800 USD/oz
thi truong vang ngay 75 xuyen thung muc khang cu 1800 usdoz

Tính đến 9h sáng nay (7/5) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 0,7 USD/oz (-0,04%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.814 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.787,4 - 1.818,6 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Sáu giảm 0,8 USD/oz (-0,04%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.814,9 USD/oz.

Chốt phiên giao dịch hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 1,6%, trong phiên, có lúc giá đã "vọt" lên 1.817,90 USD/oz, mức cao nhất kể từ ngày 16/02. Trong khi đó, giá vàng tương lai tăng 1,8%.

Như vậy, giá vàng đã phá vỡ mức kháng cự cũng như mức tâm lý quan trọng chính ở 1.800 USD/oz. Ngạc nhiên hơn, giá vàng đã kết thúc phiên ở gần mức 1.815 USD/oz, vượt xa vùng kháng cự chính.

Hai yếu tố chính hỗ trợ giá vàng đã được nhiều nhà phân tích chỉ ra đó là lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ và đồng bạc xanh đang suy yếu. Các chuyên gia dự đoán rằng, lợi suất trái phiếu có thể sẽ giảm dần và trở lại khoảng 1%.

“Chúng tôi thực sự vẫn chưa thấy lợi suất trái phiếu Mỹ phục hồi mạnh mẽ. Bên cạnh đó, bất chấp sự lạc quan về kinh tế, các nhà hoạch định chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dường như vẫn sẽ giữ quan điểm điều hành và lo ngại lạm phát sẽ thúc đẩy vàng”, Edward Moya, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Oanda, nhận định.

Báo cáo việc làm tháng 4 của Mỹ sẽ được công bố vào cuối ngày hôm nay với ước tính có khoảng 1 triệu việc làm được tạo ra. Mặc dù thị trường lao động được kỳ vọng sẽ cải thiện, nhưng nhiều nhà phân tích cho rằng, báo cáo sẽ không làm thay đổi quan điểm điều hành của Fed trong tương lai gần và không ảnh hưởng đến động lực tăng giá của vàng hiện nay.

Mặc dù lạc quan về vàng trong thời gian tới, Bill Baruch, chủ tịch của Blue Line Futures cho rằng, chính sách tiền tệ của Fed vẫn là một rủi ro đáng kể đối với vàng. Mặc dù dữ liệu việc làm sẽ không thay đổi các chính sách hiện tại, nhưng đó có thể là "quân cờ domino" đầu tiên.

Ở góc độ kỹ thuật, việc giá vàng tăng mạnh và đóng cửa ở mức cao cho thấy, giá còn có thể tăng cao hơn trong ngắn hạn. Hiện, mức kháng cự tiếp theo của giá vàng đang ở 1.844,20 USD/oz tương ứng với mức thoái lui 61,8%. Mức kháng cự chính cũ sẽ là mức hỗ trợ quan trọng hiện nay ở 1.800 USD/oz và mức hỗ trợ tiếp theo là 1.768,60 USD/oz, tương ứng với mức thoái lui 50%.

thi truong vang ngay 75 xuyen thung muc khang cu 1800 usdoz

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,48 - 55,83 triệu đồng/lượng, tăng 130 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,48 - 55,85 triệu đồng/lượng, tăng 130 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,52 - 55,82 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,50 - 55,88 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850