Thị trường vàng sáng 12/1: Điều chỉnh nhẹ

09:12 | 12/01/2022

Sáng nay, giá vàng điều chỉnh nhẹ sau khi tăng mạnh phiên hôm qua trong bối cảnh kỳ vọng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 sẽ tăng vọt một lần nữa...

thi truong vang ngay 121 Thị trường vàng sáng 11/1: Tăng do dự báo lạm phát tiếp tục cao hơn
thi truong vang ngay 121 Thị trường vàng ngày 10/1: Giảm nhẹ trước thông tin tốt xấu đan xen
thi truong vang ngay 121

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 2,1 USD/oz (-0,12%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.819,6 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.801,5 - 1.824,3 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 tăng 1,2 USD/oz (+0,07%), hiện giao dịch ở quanh mức 1.819,7 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 1% trong khi giá vàng tương lai tăng 1,1%.

Vàng đang trong xu hướng khởi sắc giữa bối cảnh thị trường kỳ vọng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 sẽ tăng vọt một lần nữa sau khi tăng 6,8% so với cùng kỳ vào tháng 11 - mức tăng cao nhất trong 40 năm. 

Trong khi đó, phiên điều trần của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jeorme Powell trước Quốc hội Mỹ đã không mang đến bất ngờ nào về lộ trình thắt chặt chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, ông Powell cho biết có thể sẽ có nhiều đợt tăng lãi suất hơn nữa nếu lạm phát tiếp tục vượt quá dự báo.

“Nền kinh tế không còn đòi hỏi chính sách cực kỳ nới lỏng nữa”, Chủ tịch Powell phát biểu tại phiên điều trần và cho biết các thành viên của Fed nhất trí sẽ tăng lãi suất trong năm nay, mặc dù thời gian và tần suất tăng vẫn chưa được quyết định.

“Tất cả các thành viên của Uỷ ban đều đồng tình cần tăng lãi suất trong năm nay. Trung bình là ba lần tăng”, ông Powell nói.

Fitch Ratings, trong một dự báo được công bố hôm thứ Ba đã dự đoán rằng Fed sẽ tăng lãi suất hai lần trong năm nay và bốn lần nữa trong năm tới.

Sau những phát biểu của ông Powell, bạc xanh và lợi suất trái phiếu đã giảm, qua đó hỗ trợ kim loại quý màu vàng.

Vàng - kênh trú ẩn an toàn - cũng đang nhận được sự hỗ trợ từ bất ổn kinh tế do biến thể Omicron lây lan mạnh, cùng với đó là bất ổn địa chính trị.

Trên góc độ kĩ thuật, các chỉ số đang cho thấy mức kháng cự chính đối với vàng đang ở 1.830 USD/oz và kim loại quý này đã thất bại vài lần trong việc vượt qua ngưỡng trên trong vài tháng gần đây.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua đã giảm 0,87 tấn vàng nắm giữ xuống 976,21 tấn.

thi truong vang ngay 121

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 61,05 - 61,70 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 61,05 - 61,72 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM niêm yết ở mức 61,10 - 61,70 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI đang cùng niêm yết ở mức 60,85 - 61,55 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950