Thị trường vàng sáng 13/1: Dao động nhẹ sau phiên tăng nhờ dữ liệu lạm phát cao hơn

09:14 | 13/01/2022

Sáng nay, giá vàng dao động nhẹ khi bạc xanh và lợi suất trái phiếu giảm, được thúc đẩy bởi số liệu lạm phát Mỹ tiếp tục tăng trong tháng trước.

thi truong vang ngay 131 Thị trường vàng sáng 12/1: Điều chỉnh nhẹ
thi truong vang ngay 131 Thị trường vàng sáng 11/1: Tăng do dự báo lạm phát tiếp tục cao hơn
thi truong vang ngay 131

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 0,1 USD/oz (+0,01%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.825,6 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.814,6 - 1.828,9 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 giảm 1,4 USD/oz (-0,08%), hiện giao dịch ở quanh mức 1.825,9 USD/oz.

Chốt phiên ngày thứ Tư, giá vàng giao ngay tăng 0,2% trong khi vàng tương lai tăng 0,5%.

Theo các chuyên, đà tăng của vàng được hỗ trợ bởi lạm phát tăng cao hơn kỳ vọng, qua đó đã làm suy yếu bạc xanh, cùng với đó lợi suất trái phiếu Mỹ cũng đã giảm từ mức cao gần đây.

Hôm qua, Bộ Lao động Mỹ cho biết chỉ số giá tiêu dùng Mỹ (CPI) đã tăng 0,5% so với tháng trước trong tháng 12/2021, cao hơn dự báo của các nhà kinh tế là 0,4%. Trước đó, nó đã tăng 0,8% trong tháng 11. So với cùng kỳ, CPI tháng 12 đã tăng 7,0% - mức cao nhất kể từ tháng 6/1982.

Trong khi đó, CPI lõi, không bao gồm chi phí thực phẩm và năng lượng, tăng 0,6% trong tháng 12 từ mức tăng 0,5% trong tháng 11. Các nhà kinh tế đã kỳ vọng mức tăng chỉ giữ ở 0,5%.

Tuy nhiên, một số nhà phân tích lại cho rằng vàng không có nhiều phản ứng với dữ liệu lạm phát mới nhất vì thị trường đang mong đợi một báo cáo "nóng" hơn nữa.

“Thị trường đặc biệt lo sợ trước báo cáo này, nhưng con số được công bố cho thấy nó gần với ước tính trước đó khi chỉ cao hơn một chút", Adam Button, trưởng chiến lược gia tiền tệ tại Forexlive nói.

Katherine Judge, nhà kinh tế cấp cao tại CIBC cho biết dữ liệu lạm phát mới nhất tiếp tục thúc đẩy Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cần tăng lãi suất sớm hơn. Các thị trường kỳ vọng Fed sẽ tăng lãi suất sớm nhất là vào tháng 3 và có bốn lần tăng trong năm nay.

"Mặc dù các vấn đề về chuỗi cung ứng có thể sẽ giảm bớt một khi ảnh hưởng của biến thể Omicron qua đi, nhưng Fed sẽ muốn hành động để chống lại áp lực tiền lương leo thang và lạm phát gia tăng, và do đó sẽ tăng lãi suất vào tháng 3", Judge nhận định.

Trong khi đó, David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures cho rằng: "Áp lực lạm phát gia tăng có thể giúp vàng có được sự hỗ trợ trong những tuần tới, đẩy vàng lên sát ngưỡng kháng cự kỹ thuật quanh mức 1.830 USD/oz".

thi truong vang ngay 131

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 61,00 - 61,50 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 61,00 - 61,52 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM niêm yết ở mức 61,00 - 61,60 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI đang cùng niêm yết ở mức 60,95 - 61,60 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950