Thị trường vàng sáng 14/1: Nhích nhẹ sau phiên giảm do áp lực tăng lãi suất

09:24 | 14/01/2022

Sáng nay, giá vàng nhích nhẹ sau khi giảm ở phiên trước đó trong bối cảnh các nhà đầu tư chuẩn bị cho khả năng thực sự là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ bắt đầu một loạt các đợt tăng lãi suất kể từ tháng 3 năm nay.

thi truong vang ngay 141 Thị trường vàng sáng 13/1: Dao động nhẹ sau phiên tăng nhờ dữ liệu lạm phát cao hơn
thi truong vang ngay 141 Thị trường vàng sáng 12/1: Điều chỉnh nhẹ
thi truong vang ngay 141

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 0,6 USD/oz (+0,03%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.822,8 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.811,9 - 1.829,5 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 tăng 1,5 USD/oz (+0,08%), hiện giao dịch ở quanh mức 1.822,9 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay và giá vàng tương lai cùng giảm 0,3%.

Nhiều lĩnh vực và loại tài sản trên thị trường tài chính chịu áp lực khi các nhà đầu tư chuẩn bị cho khả năng thực sự là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ bắt đầu một loạt các đợt tăng lãi suất kể từ tháng 3 năm nay.

Phát biểu của Chủ tịch Fed Powell gần đây gợi ý rằng Fed có thể duy trì một chính sách tiền tệ dễ chịu hơn một chút so với những phát biểu "diều hâu" của nhiều thành viên Fed, bao gồm cả chính ông vào tháng trước. Tuy nhiên, các tuyên bố trong vài ngày qua của nhiều thành viên Fed cho thấy ngân hàng trung ương chắc chắn sẽ có những động thái bắt đầu vào tháng 3/2022.

Hôm qua, kim loại quý màu vàng đã giảm nhẹ nhưng việc bạc xanh tiếp tục suy yếu đã kìm đà giảm của vàng. Hôm qua, bạc xanh đã giảm 0,06%, đưa chỉ số bạc xanh xuống 94,845 - thấp nhất kể từ tuần đầu tiên của tháng 11/2021. 

“Diễn biến giá vàng là khá thất vọng trong bối cảnh USD giảm mạnh”, Ross Norman, một chuyên gia phân tích độc lập nói.

Tuy nhiên về dài hạn, các chuyên gia cho rằng vàng vẫn có thể tăng giá bởi liệu việc đưa lạm phát về mức chấp nhận được sẽ không thể thực hiện trong "ngày một ngày hai". Và để đưa tỷ lệ lạm phát từ 7% xuống 3% sẽ đòi hỏi nhiều biện pháp hơn là chỉ tăng lãi suất.

Nó sẽ đòi hỏi các giải pháp thực sự cho các vấn đề đã tạo ra mức lạm phát cao.  Trong đó, việc giải quyết vấn đề việc làm và tắc nghẽn chuỗi cung ứng là quan trọng nhất. Lãi suất cao hơn sẽ không giải quyết được vấn đề toàn dụng việc làm của Mỹ và trên thực tế, nó có thể dễ dàng gây ra tác dụng ngược.

Vì vậy, có thể nói lạm phát sẽ tồn tại trong một thời gian dài. Nhiều nhà phân tích tin rằng rất khó để lạm phát về đến mức mục tiêu trong năm 2022 mà có thể phải đến giữa hoặc cuối năm 2023.

"Vàng còn một cú hích nữa khi chúng ta có thể vẫn chưa đạt đến "đỉnh lạm phát", hay Fed cũng có thể mắc "sai lầm chính sách". Thị trường lao động Mỹ ngắn hạn, các biến thể COVID trong tương lai và các chính sách Zero COVID sẽ tiếp tục khiến lạm phát kéo dài", người đứng đầu chiến lược kim loại của MKS PAMP GROUP, Nicky Shiels nói và thêm rằng: "Với tình trạng dư nợ hiện tại của Mỹ, lãi suất khó có thể tăng đủ nhanh để thúc đẩy tỷ lệ thực dương cao; lãi suất thực âm hoặc thấp vẫn tồn tại và tạo cơ sở để hỗ trợ cho các kim loại quý".

thi truong vang ngay 141

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 61,05 - 61,70 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 61,05 - 61,72 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM niêm yết ở mức 61,00 - 61,60 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI đang cùng niêm yết ở mức 60,95 - 61,60 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950