Thị trường vàng sáng 18/1: Tiếp đà tăng

09:23 | 18/01/2022

Sáng nay, giá vàng tiếp đà tăng trong bối cảnh bạc xanh suy yếu, tuy nhiên lợi suất trái phiếu Mỹ hồi phục đã làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý này.

thi truong vang sang 181 tiep da tang Thị trường vàng sáng 17/1: Giảm nhẹ sáng đầu tuần
thi truong vang sang 181 tiep da tang Giá vàng tuần tới: Kỳ vọng giá tiếp tục lên cao
thi truong vang sang 181 tiep da tang

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 3,4 USD/oz (+0,19%) so với cuối phiên trước lên mức 1.821,8 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.817,3 - 1.824,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 tăng 5 USD/oz (+0,28%), hiện giao dịch ở quanh mức 1.821,5 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay và giá vàng tương lai cùng tăng 0,1%.

Giá vàng đang khá vững chắc trên mức 1.800 USD/oz. Mặc dù chưa thể vượt qua ngưỡng kháng cự quan trọng 1.830 USD/oz, tuy nhiên các nhà đầu tư đánh giá cao triển vọng phục hồi của kim loại quý này khi lợi suất trái phiếu dường như đã chạm đỉnh, hiện đang ở mức cao nhất trong gần hai năm.

Thị trường vàng vẫn ổn định, khi các nhà đầu tư dự đoán Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ có những hành động tích cực hơn để cố gắng kiểm soát lạm phát đang gia tăng, như dự đoán sẽ có bốn đợt tăng lãi suất trong năm nay và lần gần nhất là vào tháng Ba.

Trong khi có những kỳ vọng rằng giá vàng có thể tăng cao hơn, một số nhà phân tích cho rằng giai đoạn củng cố giá hiện tại có thể sẽ kéo dài đến cuộc họp chính sách tiền tệ tiếp theo của Fed.

"Theo ý kiến ​​của chúng tôi, những người tham gia thị trường có khả năng hạn chế mua vàng trước khi Fed tăng lãi suất. Họ đang chờ đợi cuộc họp của Fed vào tuần tới (26/1) sẽ cho thấy những tín hiệu rõ ràng hơn", Daniel Briesemann, nhà phân tích kim loại quý tại Commerzbank nói.

Tuy nhiên, các nhà phân tích hàng hóa tại TD Securities lại cho rằng: "Các tín hiệu diều hâu phát đi từ Fed khiến thị trường kỳ vọng vào một đợt tăng lãi suất vào tháng Ba và tiếp đó là việc điều chỉnh bảng cân đối kế toán trong vòng 12 tháng tới. Điều này có thể khiến nhiều nhà đầu tư giảm kỳ vọng vào vàng trong dài hạn".

thi truong vang sang 181 tiep da tang

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 61,10 - 61,70 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 61,10 - 61,72 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM niêm yết ở mức 60,90 - 61,70 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI đang cùng niêm yết ở mức 61,05 - 61,65 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400