Thị trường vàng sáng 20/1: Tiếp đà tăng

09:26 | 20/01/2022

Sáng nay, giá vàng tiếp đà tăng trong bối cảnh lạm phát Mỹ lên mức cao nhất trong 40 năm, tâm lý lo ngại rủi ro và bất ổn địa chính trị đang tạo ra lực đẩy cho kim loại quý này.

thi truong vang sang 201 tiep da tang Thị trường vàng sáng19/1: Giảm nhẹ trước thềm cuộc họp của Fed
thi truong vang sang 201 tiep da tang Thị trường vàng sáng 18/1: Tiếp đà tăng
thi truong vang sang 201 tiep da tang

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 1,6 USD/oz (+0,09%) so với cuối phiên trước lên mức 1.841,9 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.811 - 1.844,9 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 giảm 0,3 USD/oz (-0,02%), hiện giao dịch ở quanh mức 1.842,9 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,2% trong khi giá vàng tương lai tăng 0,3%.

Theo các chuyên gia, lạm phát Mỹ lên mức cao nhất trong 40 năm, tâm lý lo ngại rủi ro và bất ổn địa chính trị đang tạo ra lực đẩy cho kim loại quý màu vàng.

Mối quan tâm hàng đầu hiện nay là mức lạm phát hiện tại ở Mỹ, theo dữ liệu gần đây nhất cho thấy lạm phát theo năm đang ở mức 7% - mức cao nhất kể từ năm 1982 và thị trường đang tập trung đánh giá liệu lạm phát sẽ ảnh hưởng thế nào đến quyết định chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tại cuộc họp sắp tới.

Thị trường cho rằng Fed sẽ công bố kế hoạch tăng lãi suất tại cuộc họp đầu năm nay. Theo công cụ FedWatch của CME Group, xác suất đợt tăng lãi suất đầu tiên xảy ra vào tháng 3 năm nay là 94%.

Trong khi đó, yếu tố khác là căng thẳng địa chính trị đang gia tăng khi quân đội Nga tiếp tục áp sát biên giới Ukraine.

“Thị trường vàng đang giao dịch theo kỳ vọng lãi suất của Fed. Những vấn đề địa chính trị đang diễn ra bao gồm lo ngại xung quanh Nga và Ukraine có thể là động lực mua vào đối với một số người Tuy nhiên, trong bức tranh tổng thể hơn, vấn đề đó nhỏ bé so với chính sách của Fed”, chuyên gia phân tích Kyle Rodda của IG Markets nhận định.

Trên góc độ kĩ thuật, vàng đã bứt phá mạnh mẽ qua ngưỡng kháng cự hiện tại là 1.833 USD/oz và hướng đến mức kháng cự tiếp theo ở 1.851,60 USD/oz và mức kháng cự cũ có thể trở thành mức hỗ trợ mới tại 1.830 USD/oz.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất SPDR Gold Trust hôm qua đã mua vào 5,23 tấn để nâng lượng vàng nắm giữ lên 981,44 tấn.

thi truong vang sang 201 tiep da tang

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 61,30 - 61,90 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 61,30 - 61,92 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM niêm yết ở mức 61,00 - 61,70 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI đang cùng niêm yết ở mức 61,25 - 61,85 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700