Thị trường vàng sáng 2/12: Quay đầu giảm

08:36 | 02/12/2022

Sáng nay, giá vàng quay đầu giảm sau phiên tăng mạnh trước đó khi Chủ tịch Fed hé lộ khả năng ngân hàng trung ương này sẽ giảm mức tăng lãi suất...

thi truong vang sang 212 quay dau giam Thị trường vàng sáng 1/12: Tiếp đà tăng
thi truong vang sang 212 quay dau giam Thị trường vàng sáng 30/11: Tiếp tục nhích nhẹ

Tính đến 8h sáng nay (2/12) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 4,3 USD (-0,24%) so với mở cửa xuống 1.798,7 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.774 - 1.805,3 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2023 giảm 2,8 USD (-0,15%), hiện giao dịch quanh mức 1.812,4 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng gần 2%, trong khi giá vàng tương lai tăng 3,2%.

thi truong vang sang 212 quay dau giam

Giá vàng tăng mạnh trong phiên hôm qua khi bạc xanh suy yếu xuống mức thấp nhất 4 tháng, trong bối cảnh các nhà đầu tư "soi" kỹ hơn những dấu hiệu cho thấy có thể sẽ có sự điều chỉnh trong chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), sau bài phát biểu mới đây của Chủ tịch Jerome Powell.

Kỳ vọng của các nhà đầu tư đã được đáp lại khi Chủ tịch Fed tiết lộ rằng ngân hàng trung ương này sẽ bắt đầu giảm mức tăng lãi suất. Tuy nhiên, các nhà đầu tư dường như phớt lờ thực tế rằng Fed có kế hoạch tiếp tục tăng lãi suất trong suốt năm 2023 và có thể là sang cả năm 2024.

Chủ tịch Powell đã nhấn mạnh điều này một cách rõ ràng trong bài phát biểu của mình rằng: "Có khả năng để khôi phục lại sự ổn định giá cả sẽ cần phải duy trì chính sách thắt chặt trong một thời gian... Lịch sử đã cảnh báo mạnh mẽ về việc không nên nới lỏng chính sách quá sớm. Chúng tôi sẽ duy trì chính sách hiện tại cho đến khi hoàn thành mục tiêu về lạm phát".

"Chúng ta đang chứng kiến xu hướng bồ câu hơn trong quan điểm chính sách của Chủ tịch Fed, điều này đã hỗ trợ thị trường hàng hóa và khiến bạc xanh suy yếu”, chuyên gia phân tích cấp cao của Kitco Metals, Jim Wyckoff nói.

Chưa đầy 1 tháng, tính từ 3/11, giá vàng tương lai đã tăng từ 1.621 lên 1.817 USD/oz, tức tăng gần 10,8%, phản ánh sự thay đổi lớn trong tâm lý thị trường.

Ở thông tin khác, thêm yếu tố hỗ trợ kim loại quý màu vàng đó là việc nới lỏng các hạn chế do Covid-19 ở Trung Quốc cho thấy khả năng phục hồi kinh tế có thể sẽ nhanh hơn, điều này có nghĩa là nhu cầu kim loại quý sẽ tăng mạnh hơn.

Các báo cáo mới nhất cho biết, Trung Quốc đang nới lỏng một số lệnh phong tỏa, đồng thời các ca nhiễm mới đang giảm và tỷ lệ tiêm chủng đang tăng lên.

Thông tin quan trọng được thị trường tập trung theo dõi bây giờ là báo cáo việc làm tháng 11 của Mỹ sẽ được công bố vào cuối ngày. Dự kiến ​​sẽ có 200.000 việc làm mới được tạo thêm, giảm so với 261.000 việc làm trong báo cáo của tháng Mười.

Trên góc độ kỹ thuật, giá vàng tương lai tháng 2/2023 đã chạm mức cao nhất trong 3 tháng rưỡi. Phe đánh lên đang có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn. Giá vàng đang trong xu hướng tăng trên biểu đồ hàng ngày.

Mục tiêu tăng giá tiếp theo của phe đánh lên là tạo ra mức đóng cửa trên ngưỡng kháng cự vững chắc ở 1.850 USD/oz.

Mục tiêu giảm giá ngắn hạn tiếp theo của phe đánh xuống là đẩy giá vàng tương lai xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở mức thấp nhất trong tuần này là 1.752,90 USD/oz.

Ngưỡng kháng cự gần nhất được ghi nhận ở 1.818,40 USD/oz và sau đó là mức cao nhất của tháng Tám tại 1.836,70 USD/oz.

Ngưỡng hỗ trợ gần nhất được ghi nhận ở 1.800 USD/oz và sau đó ở mức thấp nhất hiện nay là 1.782,90 USD/oz.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua đã bán ra 1,45 tấn vàng, giảm lượng nắm giữ xuống còn 906,64 tấn.

thi truong vang sang 212 quay dau giam

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 66,35 - 67,15 triệu đồng/lượng, không đổi với cuối phiên trước đó nhưng đã giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với sáng hôm qua.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 66,35 - 67,17 triệu đồng/lượng, không đổi với cuối phiên trước đó nhưng đã giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với sáng hôm qua.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại Hà Nội đang niêm yết ở 66,35 - 67,10 triệu đồng/lượng, không đổi với cuối phiên trước đó, nhưng đã giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với sáng hôm qua.

Tại TP. HCM giá vàng DOJI đang niêm yết ở mức 66,25 - 67,15 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước, nhưng đã tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với sáng hôm qua.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.430 23.800 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.490 23.790 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.400 23.800 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.440 23.800 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.410 23.750 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.400 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.470 23.870 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.430 23.790 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.430 24.100 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.480 23.790 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
54.000
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.750
54.550