Thị trường vàng sáng 26/1: Dao động nhẹ trước thời điểm Fed công bố chính sách

09:19 | 26/01/2022

Sáng nay, giá vàng dao động nhẹ trong bối cảnh thị trường chờ đợi thông tin từ cuộc họp của Fed sẽ kết thúc vào cuối ngày.

thi truong vang ngay 261 Thị trường vàng sáng 25/1: Điều chỉnh sau phiên tăng
thi truong vang ngay 261 Thị trường vàng sáng 24/1: Dao động nhẹ
thi truong vang ngay 261

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng nhẹ 0,1 USD/oz (0,01%) so với cuối phiên trước lên mức 1.848 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.834,4 - 1.855 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 2/2022 giảm 4,6 USD/oz (-0,25%), hiện giao dịch ở quanh mức 1.847,9 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,5% sau khi chạm mức cao nhất kể từ ngày 19/11/2021 ở 1.852.65 USD/oz, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,6%.

Mặc dù dự đoán chắc chắn Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ có một loạt các đợt tăng lãi suất trong năm nay, nhưng các thành viên thị trường vẫn tỏ ra thận trọng trước khi mọi thứ rõ ràng hơn sau cuộc họp của Fed sẽ kết thúc vào cuối ngày.

Đặc biệt là thông qua cuộc họp báo sau đó, Fed có thể tiết lộ kế hoạch giảm bảng cân đối kế toán, hiện đang đạt gần 9 nghìn tỷ USD. Nhưng quan trọng nhất là thị trường sẽ hiểu Fed dự định tăng lãi suất như thế nào trong hai năm 2022-2023.

“Vàng đang được giao dịch với lợi thế của một kênh trú ẩn an toàn trong khi chờ đợi thông tin từ cuộc họp của Fed”, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, Bob Haberkorn nói.

Bên cạnh đó, rủi ro địa chính trị liên quan đến những căng thẳng gia tăng giữa Nga và Ukraine cũng đang khiến thị trường lo ngại.

Theo Reuters, NATO cho biết họ đang đặt các lực lượng trong tình trạng sẵn sàng và tăng cường cho Đông Âu bằng nhiều tàu và máy bay chiến đấu hơn. Trong khi Mỹ đã đặt 8.500 binh sĩ trong tình trạng báo động cao và chờ lệnh triển khai tới khu vực nếu Nga tiến đánh Ukraine, Anh cũng kêu gọi các đồng minh châu Âu chuẩn bị sẵn sàng các lệnh trừng phạt.

Nhìn chung, những lo ngại này đã hỗ trợ rất nhiều cho vàng và đưa giá kim loại quý này lên mức cao nhất kể từ giữa tháng 11/2021. Sau khi giao dịch ở mức đáy kép vào ngày 15/12 (khớp với mức thấp nhất của ngày 3/11), giá vàng đã tăng đáng kể.

Đáng chú ý là cả hai mức thấp nhất ở khoảng 1.760 USD/oz đều xảy ra vào ngày kết thúc cuộc họp của Fed vào tháng 11 và tháng 12.

Trên góc độ kỹ thuật, mức kháng cự hiện tại của vàng đang ở 1.851 USD/oz, dựa trên mức thoái lui Fib 23,6%. Nếu mức kháng cự này được vượt qua, mức kháng cự tiếp theo sẽ ở 1.867,50 USD/oz, dựa trên mức thoái lui Fib 78% và tiếp đó là 1.880 USD/oz.

Mức hỗ trợ gần nhất của vàng hiện đang ở 1.828 USD/oz dựa trên mức thoái lui Fib 61,8%.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua đã nâng lượng vàng nắm giữ thêm 4,65 tấn lên 1013,1 tấn.

thi truong vang ngay 261

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 61,90 - 62,55 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 61,90 - 62,57 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM niêm yết ở mức 61,90 - 62,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI đang cùng niêm yết ở mức 61,95 - 62,55 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400