Thị trường vàng sáng 27/5: Tiếp tục giảm

08:56 | 27/05/2022

Sáng nay, giá vàng tiếp tục giảm nhẹ và được dự báo sẽ tiến vào giai đoạn củng cố trong ngắn hạn khi thị trường thiếu thông tin.

thi truong vang sang 275 tiep tuc giam Thị trường vàng sáng 26/5: Tiếp đà giảm
thi truong vang sang 275 tiep tuc giam Thị trường vàng sáng 25/5: Giảm sau khi chạm mức cao nhất hai tuần

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 1,9 USD (-0,1%) so với mở cửa xuống 1.848,7 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.839,5 - 1.855,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2022 giảm 0,4 USD/oz (-0,02%), hiện giao dịch quanh mức 1.847,2 USD/oz.

thi truong vang sang 275 tiep tuc giam

Chốt phiên ngày thứ Năm (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,1%, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,2%.

Vàng tiếp tục giảm trong bối cảnh thị trường thiếu thông tin để có thể đưa ra dự đoán về xu hướng sắp tới.

Trong biên bản cuộc họp tháng Năm mới được công bố, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tái khẳng định cam kết sẽ góp phần ổn định giá cả trong bối cảnh lạm phát làm xói mòn khả năng chi tiêu của người dân và đe dọa sự ổn định của nền kinh tế.

Tuy nhiên, trong một cuộc phỏng vấn gần đây với Kitco News, Axel Merk, Chủ tịch kiêm Giám đốc Đầu tư của Merk Investments, nói rằng triển vọng kinh tế có thể trở nên "rối ren" hơn nhiều khi Fed phải đối mặt với những thách thức trong cuộc chiến chống lạm phát.

Mặc dù giá vàng đã giảm xuống dưới 2.000 USD/oz và phải vật lộn để tìm động lực tăng giá mới, Merk cho rằng kim loại quý này vẫn là một công cụ đầu tư quan trọng. Nó tiếp tục giữ vai trò như một tài sản chống lại lạm phát.

Mặc dù diễn biến giao dịch gần đây của vàng gây thất vọng nhưng Merk lưu ý rằng nó vẫn còn tốt hơn thị trường chứng khoán.

Trong khi Fed đang có lập trường cứng rắn đối với việc kiềm chế lạm phát, nhưng hiện tại, Merk nói rằng ông không tin các chính sách hiện nay sẽ làm hạ giá tiêu dùng mà ngược lại nguy cơ đình lạm ngày càng tăng.

Merk nói rằng ông muốn thấy vàng như một tài sản ổn định trong danh mục đầu tư khi các nhà hoạch định chính sách đang "tất tả" để tìm cách giải quyết cuộc khủng hoảng hiện nay.

“Thị trường sẽ chờ xem điều gì xảy ra với lạm phát trong vài tháng tới và điều đó có nghĩa là vàng có thể sẵn sàng cho một giai đoạn củng cố ngắn hạn, với mức hỗ trợ đầu tiên ở 1.839 USD/oz và 1.870 USD/oz là mức giá trần", chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại OANDA, Edward Moya nhận định.

Ở thông tin khác, thị trường hôm nay sẽ chờ đợi số liệu chỉ số giá chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân lõi (PCE), dự kiến có thể giảm xuống 4,9% so với mức 5,2% trước đó. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng chỉ số này có thể cũng không có nhiều tác động đến thị trường ở thời điểm hiện tại.

thi truong vang sang 275 tiep tuc giam

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 68,40 - 69,40 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 68,40 - 69,42 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại Hà Nội và TP. HCM niêm yết ở mức 68,20 - 69,10 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.091 23.391 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.105 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.109 23.400 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.650
Vàng SJC 5c
67.950
68.670
Vàng nhẫn 9999
53.750
54.700
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.300