Thị trường vàng sáng 28/1: Tăng nhẹ nhưng vẫn mất mốc 1.800 USD/oz

09:12 | 28/01/2022

Sáng nay, giá vàng tăng nhẹ sau khi giảm mạnh và mất mốc quan trọng 1.800 USD/oz ở phiên hôm qua, trong bối cảnh GDP quý IV/2021 của Mỹ tăng mạnh.

thi truong vang sang 281 tang nhe nhung van mat moc 1800 usdoz Thị trường vàng sáng 27/1: Tiếp đà giảm sau tuyên bố của Fed
thi truong vang sang 281 tang nhe nhung van mat moc 1800 usdoz Thị trường vàng sáng 26/1: Dao động nhẹ trước thời điểm Fed công bố chính sách
thi truong vang sang 281 tang nhe nhung van mat moc 1800 usdoz

Tính đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 1 USD/oz (+0,06%) so với cuối phiên trước lên mức 1.798,2 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.791,5 - 1.817,9 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 4/2022 tăng 4,7 USD/oz (+0,26%), hiện giao dịch ở quanh mức 1.799,7 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 1,3%, trong phiên có lúc giá chạm mức thấp ở 1.790.20 USD/oz. Trong khi giá vàng giảm 2% còn 1,793.10.

Báo cáo công bố hôm qua cho thấy GDP quý IV/2021 của Mỹ tăng trưởng vượt bậc, cùng với sự thay đổi tâm lý thị trường đối với vàng từ việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố chính sách tiền tệ cập nhật đã khiến giao dịch vàng giảm mạnh.

Cụ thể, GDP Mỹ tăng 6,9% so với cùng kỳ trong quý IV/2021 - một bước nhảy vọt sau khi tăng 2,3% trong quý III. Sự gia tăng trong quý IV được dẫn dắt bởi xu hướng tăng trong xuất khẩu và tiêu dùng.

Đây là mức ước tính, trước khi những con số cuối cùng sẽ được công bố vào ngày 24/2/2022.

Tính chung năm 2021, GDP của Mỹ tăng 5,7% - một dấu hiệu cho thấy sự phục hồi kinh tế mạnh mẽ đang diễn ra.

Trong khi đó, với những phát biểu của Chủ tịch Fed tại cuộc họp báo mới đây, các chuyên gia cho rằng việc Fed tăng lãi suất 1% hoặc thậm chí 1,5% trong năm nay chắc chắn sẽ không làm giảm tỷ lệ lạm phát hiện tại. Việc giảm lạm phát hiện đang trên 6% là một quá trình kéo dài và sẽ mất tối thiểu từ 2-4 năm để giảm lạm phát một cách hiệu quả xuống mức mục tiêu ưa thích của Fed là 2%.

“Vàng đã bị mắc kẹt trong nhiều tháng giữa vùng giá từ mức hỗ trợ 1.785 USD/oz và mức kháng cự 1.835 USD/oz. Khi nó vượt lên trên 1.850 USD/oz trong tuần này, những người mua vàng đã tỏ ra phấn khích khi cho rằng cuối cùng dường như giá vàng đã tìm thấy "con đường" đi mới. Nhưng, Fed vừa chứng minh rằng thực tế không phải như vậy”, Phillip Streible, chiến lược gia kim loại quý tại Blueline Futures nói.

Tuy nhiên, Streible cho biết ông đã mua vàng khi giá giảm hôm thứ Năm “với niềm tin rằng giá sẽ quay trở lại mức 1.800 USD/oz”.

Trong khi đó, chuyên gia phân tích tại sàn giao dịch trực tuyến OANDA, Ed Moya cho rằng: “Tâm lý không thích rủi ro cuối cùng sẽ thúc đẩy một số dòng tiền trở lại với vàng, nhưng điều đó sẽ không xảy ra cho đến khi đợt bán tháo này kết thúc”.

thi truong vang sang 281 tang nhe nhung van mat moc 1800 usdoz

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 61,90 - 62,60 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 61,90 - 62,62 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM đang niêm yết ở 61,75 - 62,45 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI niêm yết ở mức 61,75 - 62,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400