Thị trường vàng sáng 29/9: Giảm nhẹ sau khi phục hồi mạnh

08:32 | 29/09/2022

Sáng nay, giá vàng giảm nhẹ sau khi phục hồi mạnh ở phiên trước đó nhờ bạc xanh giảm và nhu cầu trú ẩn toàn quay trở lại...

thi truong vang sang 299 giam nhe sau khi phuc hoi manh Thị trường vàng sáng 28/9: Quay đầu giảm trước sức ép của bạc xanh
thi truong vang sang 299 giam nhe sau khi phuc hoi manh Thị trường vàng sáng 27/9: Phục hồi sau phiên “dò đáy”

Tính đến 8h sáng nay (29/9) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 3,8 USD (-0,23%) so với mở cửa xuống 1.656,3 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.614,9 - 1.663,9 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 giảm 7,4 USD (-0,44%), hiện giao dịch quanh mức 1.662,4 USD/oz.

thi truong vang sang 299 giam nhe sau khi phuc hoi manh

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 2%, trong khi giá vàng tương lai tăng 2,1%.

Quy luật ngược xu hướng giữa vàng và bạc xanh đã được nhắc đến nhiều lần và biến động giá hôm qua tiếp tục khẳng định lại "chân lý" này. Hôm qua, bạc xanh giảm 1,24% từ mức cao nhất nhiều thập kỉ, qua đó giảm sức ép và đẩy giá vàng tăng mạnh trở lại.

Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tư cho rằng vàng bị quá bán và đây là thời điểm tốt để mua vào. Tuy nhiên, vì giá vàng có mối tương quan sâu sắc với sức mạnh hoặc sự suy yếu của bạc xanh, trong khi việc tăng lãi suất tại hai cuộc họp tiếp theo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong năm nay có thể khôi phục lại sức mạnh của bạc xanh và đẩy nó vượt qua mức 115, điều này đã kìm hãm đà tăng của vàng.

Ngoài ra, “các yếu tố liên quan đến xung đột Nga - Ukraine và cuộc thảo luận về việc sáp nhập một số tỉnh vào Nga... có lẽ đã kích hoạt lại tính trú ẩn an toàn của kim loại quý màu vàng", giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, David Meger nói.

Hôm thứ Tư, Nga cho biết đã sẵn sàng sáp nhập một phần lãnh thổ Ukraine vào nước này thông qua phiếu biểu quyết thể hiện sự ủng hộ ở bốn tỉnh đang được Nga kiểm soát. Tuy nhiên, Kyiv và phương Tây cáo buộc đây là các cuộc trưng cầu dân ý bất hợp pháp.

Mặc dù phục hồi mạnh, tuy nhiên các chuyên gia của Goldman Sachs trong một bản tin dự báo rằng: “Giá vàng sẽ bị kìm giữ trong một biên độ hẹp bởi sự giằng co giữa nỗi lo tăng trưởng và lãi suất tăng cao hơn”.

Trong bản cập nhật thị trường hàng hóa mới nhất của mình, các chuyên gia phân tích tại BMO Capital Markets cho biết, họ hạ dự báo giá vàng năm 2023 xuống 6% và mức trung bình cả năm là 1.649 USD/oz. Giá dự kiến ​​sẽ tiếp tục giằng co cho đến năm 2024, với dự báo giá trung bình là 1.615 USD/oz, giảm 4% so với ước tính trước đó.

Trong khi đó, giá vàng kỳ hạn dài được dự báo không đổi ở mức quanh 1.400 USD/oz.

Trên góc độ kỹ thuật, giá vàng tương lai hiện được hỗ trợ tốt ở 1.628,90 USD/oz, tương đương với mức thoái lui 50%. Tuy nhiên, đà phục hồi của vàng là không lớn, bởi các chuyên gia tin rằng bạc xanh sẽ chỉ giảm trong một thời gian ngắn trước khi tăng trở lại.

Do đó, ngưỡng kháng cự gần nhất được ghi nhận ở 1.680 USD/oz và sau đó là mức kháng cự chính ở 1.737 USD/oz, tương đương mức thoái lui 38,2%.

thi truong vang sang 299 giam nhe sau khi phuc hoi manh

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 64,20 - 65,22 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 64,20 - 65,22 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 64,20 - 65,20 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết tại 64,00 - 65,70 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750