Thị trường vàng sáng 30/9: Tăng nhẹ trở lại

08:44 | 30/09/2022

Sáng nay, giá vàng tăng nhẹ sau phiên đi ngang trước đó, trong khi bạc xanh dừng đà tăng sức mạnh.

thi truong vang sang 309 tang nhe tro lai Thị trường vàng sáng 29/9: Giảm nhẹ sau khi phục hồi mạnh
thi truong vang sang 309 tang nhe tro lai Thị trường vàng sáng 28/9: Quay đầu giảm trước sức ép của bạc xanh

Tính đến 8h30 sáng nay (30/9) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 1,9 USD (+0,11%) so với mở cửa lên 1.662,3 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.640,9 - 1.666,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 tăng 3,2 USD (+0,19%), hiện giao dịch quanh mức 1.671,8 USD/oz.

thi truong vang sang 309 tang nhe tro lai

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng vàng giao ngay ít thay đổi, trong khi giá vàng tương lai giảm nhẹ 0,1%.

Nhìn diễn biến của giá vàng hai phiên vừa qua, nhiều chuyên gia cho rằng, một số nhà đầu tư đã chốt lời bằng cách mua khống và những người khác mua vào với giả định rằng vàng bị quá bán.

Sự sụt giảm giá gần đây của vàng từ 1.820 USD/oz xuống 1.622 USD/oz về cơ bản là do các đợt tăng lãi suất tích cực của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Hơn nữa, một số quan chức của Fed đã đưa ra nhiều bình luận rằng họ cam kết tiếp tục tăng lãi suất nhằm hạ nhiệt lạm phát về mức mục tiêu. Hiện tại, lạm phát của Mỹ đang ở mức 8,3% và lạm phát lõi hơn 6%.

Trong khi người tiêu dùng đã chứng kiến ​​sự sụt giảm đáng kể về chi phí năng lượng, thì điều tương tự đã không thể xảy ra đối với chi phí thực phẩm và nhà ở khi giá các nhóm sản phẩm này tiếp tục duy trì ở mức rất cao.

Fed sẽ có hai cuộc họp nữa trong phần còn lại của năm nay, đầu tiên là vào ngày 2/11 và sau đó là tháng 12. Hiện, Fed đang muốn kết thúc năm với lãi suất ở khoảng từ 4-4,5%.

Theo công cụ FedWatch của CME, có 57,7% xác suất Fed sẽ nâng lãi suất từ ​​3,75% đến 4% trong cuộc họp tháng 11 và xác suất 42,3% Fed sẽ đưa lãi suất từ ​​3,5% đến 3,75%.

Với cuộc họp tháng 12, công cụ này dự đoán xác suất 57,6% lãi suất sẽ lên 4,25-4,5% và 42,2% xác suất lãi suất sẽ được đặt ở mức 4-4,25% vào cuối năm 2022.

Khi Fed mạnh tay tăng lãi suất, lợi suất các công cụ nợ của Mỹ cũng tăng theo. Lợi suất cao hơn sẽ đẩy bạc xanh tăng và gây áp lực giảm giá vàng.

Nhìn lại trong lịch sử, để hạ được lạm phát, Fed phải tăng lãi suất ít nhất bằng mức lạm phát.

"Bạc xanh suy yếu trong vài phiên gần đây đã hỗ trợ kim loại quý màu vàng... nhưng điều quan trọng vẫn là những gì đang xảy ra với lợi suất trái phiếu khi phần cuối của đường cong vẫn đang thể hiện xu hướng tăng mạnh mẽ. Nói chung, vàng sẽ phản ứng với biến động của bạc xanh và kỳ vọng về chính sách của Fed", chuyên gia phân tích cấp cao của OANDA, Edward Moya nói.

Hôm qua, dữ liệu cho thấy số người lần đầu nộp đơn xin nhận trợ cấp thất nghiệp trong tuần qua tại Mỹ giảm về mức 193.000, thấp hơn so với mức dự báo 215.000.

Trong khi đó, dữ liệu khác cho thấy GDP của Mỹ đã giảm 0,6% so với cùng kỳ trong quý II, thấp hơn mức 1,6% của quý I.

“Thị trường đang dự đoán rằng khả năng lãi suất cao hơn sẽ tiếp tục tồn tại trong một thời gian… Vì vậy, giá vàng vẫn có thể giảm thêm trong giai đoạn tiếp theo”, các chuyên gia của TD Securities nhận định.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua đã mua vào 0,29 tấn vàng, nâng lượng vàng nắm giữ lên 941,15 tấn.

thi truong vang sang 309 tang nhe tro lai

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 64,55 - 65,55 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 64,55 - 65,57 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 64,50 - 65,50 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết tại 64,55 - 65,55 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750