Thị trường vàng sáng 4/10: Giảm nhẹ sau phiên tăng mạnh

08:34 | 04/10/2022

Sáng nay, giá vàng giảm nhẹ sau khi tăng mạnh ở phiên trước đó trong bối cảnh bạc xanh tiếp tục suy yếu và nhu cầu trú ẩn gia tăng...

thi truong vang sang 410 giam nhe sau phien tang manh Thị trường vàng sáng 3/10: Khởi đầu tuần với nhiều triển vọng
thi truong vang sang 410 giam nhe sau phien tang manh Giá vàng tuần tới: Kỳ vọng tăng khi nhu cầu trú ẩn an toàn quay trở lại

Tính đến 8h sáng nay (4/10) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 2,7 USD (-0,16%) so với mở cửa xuống 1.697,9 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.660,1 - 1.704,3 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 tăng 4,5 USD (+0,26%), hiện giao dịch quanh mức 1.706,5 USD/oz.

thi truong vang sang 410 giam nhe sau phien tang manh

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 2,41% - phiên tăng mạnh nhất kể từ ngày 8/3/2022, trong khi giá vàng tương lai tăng 2,21%.

Hôm qua, trái phiếu kho bạc Mỹ giảm và kéo theo bạc xanh giảm. Vào thứ Tư tuần trước, bạc xanh chạm mức cao nhất trong 20 năm qua, tuy nhiên nó đã giảm trong bốn phiên giao dịch gần đây. Hôm qua, bạc xanh đã giảm 0,45%, qua đó kéo giá vàng tăng trở lại lên trên mức quan trọng 1.700 USD/oz.

Theo các chuyên gia, bạc xanh và lợi suất trái phiếu giảm mạnh do thị trường tin rằng các dấu hiệu tăng trưởng kinh tế chậm lại sẽ buộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) "hạ nhiệt" tốc độ tăng lãi suất.

Báo cáo mới đây cho thấy nền kinh tế Mỹ yếu hơn dự kiến với hoạt động sản xuất bất ngờ sa sút và hoạt động xây dựng đáng lo ngại, những thông tin này phần nào làm dấy lên sự lạc quan rằng Fed có thể buộc phải xem xét giảm đà thắt chặt để tránh đẩy nền kinh tế vào suy thoái sâu.

Dữ liệu sản xuất ISM trong tháng Chín của Mỹ đã giảm xuống 50,9 từ 52,8, thấp hơn nhiều so với dự báo của các nhà kinh tế là 52,2.

"Nếu chúng ta chưa thấy lợi suất trái phiếu và lãi suất đạt đỉnh thì các nhà đầu tư vẫn nên cân nhắc vì kim loại quý có thể sẽ giảm xuống mức thấp mới", Sevens Report Research viết trong một bài nghiên cứu mới đây.

Đồng quan điểm, ICICI Bank cho rằng: "Rủi ro giảm giá vẫn còn đối với vàng khi các ngân hàng trung ương lớn dự kiến ​​sẽ tiếp tục tăng lãi suất mạnh mẽ để chống lại lạm phát gia tăng”.

Khả năng cao Fed sẽ tiếp tục thực hiện các đợt tăng lãi suất quy mô lớn để kiềm chế lạm phát của Mỹ. Đà thắt chặt của Fed thường đẩy bạc xanh đi lên và đè nặng lên các hàng hóa, bao gồm cả vàng.

Tuần này, thị trường sẽ theo dõi các bài phát biểu của một loạt các nhà hoạch định chính sách của Fed, bao gồm Chủ tịch Fed New York John Williams, Chủ tịch Fed Atlanta Raphael Bostic, Chủ tịch Fed Chicago Charles Evans, Chủ tịch Fed San Francisco Mary Daly và Cleveland Chủ tịch Fed Loretta Mester.

Thông tin lạc quan đối với kim loại quý màu vàng là nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng, khi một số hãng tin trong vài ngày qua đã đưa tin về khả năng ngày càng tăng về việc Nga có thể sử dụng vũ khí hạt nhân chiến thuật tại cuộc chiến với Ukraine.

Bên cạnh đó, một số nguồn tin cho biết, việc các ngân hàng trung ương thắt chặt thanh khoản trên toàn cầu đang ảnh hưởng đến lĩnh vực tín dụng, với các dấu hiệu của một cuộc khủng hoảng tín dụng bắt đầu xuất hiện.

Trên góc độ kỹ thuật, mặc dù giá vàng kỳ hạn tháng 12 đạt mức cao nhất trong ba tuần, nhưng phe đánh xuống vẫn có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn. Giá vàng vẫn đang trong xu hướng giảm sáu tuần trên biểu đồ hàng ngày.

Mục tiêu tăng giá tiếp theo của phe đánh lên là tạo ra mức đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc tại 1.750 USD/oz.

Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo của phe đánh xuống là đẩy giá tương lai xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở mức thấp nhất trong tháng Chín là 1.622,20 USD/oz.

Ngưỡng kháng cự đầu tiên được ghi nhận ở 1.703,20 USD/oz và sau đó là 1.725 USD/oz.

Ngưỡng hỗ trợ đầu tiên được ghi nhận ở 1.675 USD/oz và sau đó là 1.666,50 USD/oz.

Ở thông tin khác, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua đã mua vào 3,19 tấn vàng, nâng lượng vàng nắm giữ lên 942,89 tấn.

thi truong vang sang 410 giam nhe sau phien tang manh

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 65,20 - 66,20 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 65,20 - 66,22 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 65,20 - 66,20 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết tại 65,30 - 66,30 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000