Thị trường vàng sáng 7/10: Tiếp tục biến động nhẹ

08:30 | 07/10/2022

Sáng nay, giá vàng tiếp tục biến động nhẹ khi nhà đầu tư chờ đợi các báo cáo sắp được công bố...

thi truong vang sang 710 tiep tuc bien dong nhe Thị trường vàng sáng 6/10: Tăng trở lại sau phiên giảm nhẹ
thi truong vang sang 710 tiep tuc bien dong nhe Thị trường vàng sáng 5/10: Giảm trở lại sau loạt phiên tăng mạnh

Tính đến 8h sáng nay (7/10) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 0,5 USD (-0,03%) so với mở cửa xuống 1.712,3 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.706,8 - 1.726,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 giảm 1,9 USD (-0,11%), hiện giao dịch quanh mức 1.718,9 USD/oz.

thi truong vang sang 710 tiep tuc bien dong nhe

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,1%, trong khi giá vàng tương lai gần như đi ngang.

Giá vàng đang tương đối ổn định khi nhà đầu tư chờ đợi các báo cáo sắp được công bố. Theo các chuyên gia, nếu muốn biết xu hướng giá vàng trong ngắn hạn, cần phải theo dõi sát các báo cáo sắp tới.

Hai báo cáo quan trọng sắp được công bố sẽ định hình xu hướng ngắn hạn và giá vàng. Đầu tiên là báo cáo việc làm công bố vào cuối ngày và thứ hai là báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Chín của Mỹ sẽ được công bố vào ngày 13/10.

Theo FactSet, dự kiến thị trường lao động Mỹ tháng Chín sẽ có thêm 250.000 việc làm được bổ sung, giảm so với mức 315.000 của vào tháng trước; trong khi con số dự đoán của Bloomberg là 260.000 việc làm mới; và Wall Street Journal là 275.000... Nói chung, các dự báo là khá thống nhất.

Nếu những dự báo trên là chính xác, tháng Chín sẽ là tháng tăng trưởng việc làm chậm nhất kể từ tháng 12/2020. Điều này sẽ có lợi cho kim loại quý màu vàng bởi với số liệu như vậy, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể sẽ nới lỏng tốc độ tăng lãi suất.

Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng con số quan trọng nhất mà Fed sẽ sử dụng để quyết định hướng đi chính sách tiền tệ của họ là CPI tháng Chín. Nó sẽ cung cấp bằng chứng rõ ràng và không thể phủ nhận về việc liệu hành động gần đây của Fed có bắt đầu làm giảm áp lực lạm phát hay không.

Hiện, theo công cụ FedWatch của CME, có 68,7% xác suất Fed sẽ tăng lãi suất lần thứ tư liên tiếp thêm 75 điểm cơ bản để đưa lãi suất cho vay hiện đang ở mức 300 - 325 điểm cơ bản lên 375 - 400 điểm cơ bản từ ngày 3/11.

“Về cơ bản, chúng tôi hiện không giao dịch vàng vì còn đang chờ đợi báo cáo việc làm quan trọng vào thứ Sáu và sau đó là dữ liệu lạm phát vào tuần tới… Đó sẽ là hai dữ liệu chính để qua đó có thể xác định chặng tiếp theo đối với vàng và chờ đợi cuộc họp tiếp theo của Fed”, chiến lược gia hàng hoá tại TD Securities, Ryan McKay nói.

Trên góc độ kỹ thuật, giá vàng kỳ hạn tháng 12 đã có một đợt điều chỉnh nữa sau các mức tăng gần đây. Phe đánh xuống vẫn có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn. Tuy nhiên, có vẻ như một đáy ngắn hạn đã được hình thành.

Mục tiêu giá tăng tiếp theo của phe đánh lên là tạo ra mức đóng cửa trên ngưỡng kháng cự vững chắc ở 1.778,80 USD/oz.

Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo của phe đánh xuống là đẩy giá tương lai xuống dưới ngưỡng hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở mức thấp nhất trong tuần này là 1.666,50 USD/oz.

Ngưỡng kháng cự gần nhất được ghi nhận ở mức cao nhất trong tuần này là 1.738,70 USD/oz và sau đó là mức cao nhất của tháng Chín là 1.746,40 USD/oz.

Ngưỡng hỗ trợ gần nhất được ghi nhận ở mức thấp nhất hôm thứ Tư là 1.708,80 USD/oz và sau đó là 1.700 USD/oz.

thi truong vang sang 710 tiep tuc bien dong nhe

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 64,70 - 65,70 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 64,70 - 65,72 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 65,00 - 66,00 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá giá vàng DOJI được niêm yết tại 64,90 - 66,00 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750