Thỏa thuận Đa phương hóa sáng kiến Chiềng Mai sửa đổi chính thức có hiệu lực

17:32 | 23/06/2020

Thỏa thuận Thỏa thuận Đa phương hóa sáng kiến Chiềng Mai sửa đổi (CMIM) là thể thức hỗ trợ thanh khoản bằng USD của khu vực ASEAN+3 với quy mô cam kết lên đến 240 tỷ USD được thực hiện thông qua các giao dịch hoán đổi tiền tệ giữa các Ngân hàng Trung ương để các thành viên CMIM giải quyết khó khăn khẩn cấp về cán cân thanh toán và thanh khoản USD trong ngắn hạn, thực hiện mục tiêu ổn định tiền tệ và kinh tế vĩ mô.

thoa thuan da phuong hoa sang kien chieng mai sua doi chinh thuc co hieu luc
Ảnh minh họa

Trong khuôn khổ tiến trình hợp tác tài chính, ngân hàng khu vực ASEAN+3, Thỏa thuận Đa phương hóa sáng kiến Chiềng Mai sửa đổi (CMIM) chính thức có hiệu lực vào ngày 23/06/2020. Thỏa thuận được ký bởi các Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Trung ương của các quốc gia thành viên ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc (ASEAN+3) và Cơ quan tiền tệ Hồng Kong, Trung Quốc.

Thỏa thuận CMIM là thể thức hỗ trợ thanh khoản bằng USD của khu vực ASEAN+3 với quy mô cam kết lên đến 240 tỷ USD được thực hiện thông qua các giao dịch hoán đổi tiền tệ giữa các Ngân hàng Trung ương để các thành viên CMIM giải quyết khó khăn khẩn cấp về cán cân thanh toán và thanh khoản USD trong ngắn hạn, thực hiện mục tiêu ổn định tiền tệ và kinh tế vĩ mô.

Thỏa thuận CMIM sửa đổi lần này nhằm củng cố và hoàn thiện hơn các văn bản pháp lý và các tài liệu liên quan trong quá trình vận hành, triển khai Thỏa thuận CMIM. Các sửa đổi của Thỏa thuận chủ yếu tập trung vào các vấn đề kỹ thuật, bao gồm: Hoàn thiện các quy định về thủ tục, cơ chế ra quyết định cho vay; Tăng cường sự phối hợp với Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) trong khuôn khổ các khoản vay do IMF đồng tài trợ; Cập nhật các vấn đề về kỹ thuật để phù hợp với các diễn biến mới.

Việc Thỏa thuận CMIM sửa đổi có hiệu lực và đi vào thực thi thể hiện tính sẵn sàng, hiệu quả của cơ chế CMIM, hướng tới việc ổn định thị trường tài chính - tiền tệ trong khu vực, đồng thời là biểu tượng hợp tác bền vững giữa các Ngân hàng Trung ương, Bộ Tài chính các nước ASEAN+3 trong việc vận hành và duy trì mạng lưới an toàn tài chính khu vực.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800