Thống đốc Lê Minh Hưng tiếp Ngài Đại sứ Thụy Sỹ tại Việt Nam

17:25 | 05/08/2020

Ngày 5/8/2020, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng đã có buổi tiếp Ngài Ivo Sieber, Đại sứ Thụy Sỹ tại Việt Nam.

Thống đốc Lê Minh Hưng chào mừng Ngài Đại sứ Thụy Sỹ

Tại buổi tiếp, Thống đốc Lê Minh Hưng đã chào mừng Ngài Ivo Sieber, Đại sứ Thụy Sỹ tại Việt Nam đã đến thăm và làm việc với NHNN và chúc Ngài Đại sứ có một nhiệm kỳ thành công, góp phần phát triển tốt đẹp hơn nữa quan hệ Việt Nam - Thụy Sỹ.

Theo Thống đốc Lê Minh Hưng, Chính phủ Việt Nam nói chung và NHNN nói riêng luôn đánh giá rất cao mối quan hệ hợp tác tốt đẹp và bền vững trong gần 50 năm qua giữa Việt Nam và Thụy Sỹ. Thụy Sỹ hiện là một trong 20 quốc gia có vốn đầu tư trực tiếp lớn nhất và là nhà đầu tư lớn thứ 6 của khu vực Châu Âu tại Việt Nam. Đồng thời, hai nước đã luôn duy trì tăng trưởng thương mại song phương hàng năm; Thống đốc NHNN tin tưởng với việc Hiệp định EVFTA vừa chính thức có hiệu lực, quan hệ đầu tư, thương mại, hợp tác giữa hai bên sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ.

Thông tin về tình hình kinh tế Việt Nam và hoạt động của ngành Ngân hàng, Thống đốc Lê Minh Hưng cho biết, với sự chủ động, linh hoạt trong điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng gắn liền với triển khai quyết liệt các giải pháp, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp và người dân khắc phục khó khăn do dịch bệnh, ngành Ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả quan trọng: Thanh khoản hệ thống ngân hàng được đảm bảo, thị trường tiền tệ ổn định, lãi suất liên ngân hàng ở mức thấp, lãi suất cho vay giảm đáng kể, tỷ giá và thị trường ngoại tệ diễn biến ổn định, dự trữ ngoại hối Nhà nước tiếp tục tăng, qua đó góp phần duy trì môi trường kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp, củng cố mức tín nhiệm quốc gia và lòng tin của nhà đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư hồi phục kinh tế.

Quang cảnh buổi tiếp

Cảm ơn Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng dành thời gian tiếp, Ngài Ivo Sieber, Đại sứ Thụy Sỹ tại Việt Nam ấn tượng với các biện pháp quyết liệt, kịp thời của Chính phủ và sự đồng thuận của người dân Việt nam trong công tác phòng, chống đại dịch Covid-19, ngăn ngừa dịch bệnh lây lan trong cộng đồng. Trong đó, NHNN đã điều hành chinh sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, triển khai quyết liệt các giải pháp, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp và người dân khắc phục khó khăn do dịch bệnh. Kết quả đạt được của ngành Ngân hàng đã góp phần quan trọng vào ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội.

Tại buổi tiếp, Thống đốc Lê Minh Hưng và Ngài Ivo Sieber đã trao đổi về ảnh hưởng của dịch Covid-19 đối với kinh tế nói chung và ngành Ngân hàng Việt Nam nói riêng, Tình hình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và ưu tiên của NHNN trong thời gian tới; Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác với Chính phủ Thụy Sỹ thông qua Cục Kinh tế Liên bang Thụy Sỹ (SECO) trong các lĩnh vực: Tăng cường phát triển và lành mạnh khu vực ngân hàng; hợp tác đào tạo cán bộ quản lý ngân hàng; tăng cường khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, tăng cường năng lực thanh tra, giám sát ngân hàng; đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu, tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý của ngành Ngân hàng...

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250