Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tiếp Đại sứ Cộng hòa Cuba tại Việt Nam

12:16 | 28/10/2021

Ngày 27/10/2021, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã có buổi tiếp và làm việc với Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Cộng hòa Cuba tại Việt Nam - Ngài Orlando Nicolas Hernandez Guilen.

thong doc ngan hang nha nuoc tiep dai su cong hoa cuba tai viet nam Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tiếp Đại sứ Cộng hòa Pháp tại Việt Nam
thong doc ngan hang nha nuoc tiep dai su cong hoa cuba tai viet nam Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng tiếp Đại sứ Singapore tại Việt Nam
thong doc ngan hang nha nuoc tiep dai su cong hoa cuba tai viet nam
Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng tiếp Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Cộng hòa Cuba tại Việt Nam Orlando Nicolas Hernandez Guilen.

Tham dự buổi tiếp cùng Thống đốc NHNN có đại diện lãnh đạo Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và Văn phòng NHNN.

Chúc mừng Ngài Orlando Nicolas Hernandez Guilen trên cương vị Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Cộng hòa Cuba tại Việt Nam, Thống đốc Nguyễn Thị Hồng tin tưởng Ngài Đại sứ trong nhiệm kỳ của mình sẽ có những đóng góp tích cực để phát triển hơn nữa mối quan hệ truyền thống, gắn bó khăng khít giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân hai nước, đồng thời khẳng định các cơ quan Chính phủ Việt Nam, trong đó có NHNN luôn đặt ưu tiên phát triển mối quan hệ hợp tác với Cuba tương xứng với tổng thể mối quan hệ hữu nghị truyền thống đặc biệt này.

Thống đốc cũng bày tỏ sự khâm phục chân thành đối với các thành tựu nhân dân Cuba đã đạt được trong những lĩnh vực quan trọng như sản xuất công, nông nghiệp, nghiên cứu, phát triển y sinh học trong bối cảnh khó khăn do bao vây cấm vận.

thong doc ngan hang nha nuoc tiep dai su cong hoa cuba tai viet nam
Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng trao quà kỷ niệm cho Đại sứ Cuba Orlando Nicolas Hernandez Guilen.

Trao đổi về tình hình hợp tác trong lĩnh vực ngân hàng giữa Việt Nam và Cuba, Thống đốc Nguyễn Thị Hồng cho biết NHNN khuyến khích các định chế tài chính – ngân hàng Việt Nam tăng cường nghiên cứu, tìm hiểu và mở rộng quan hệ hợp tác với đối tác Cuba. Thống đốc cũng vui mừng trước những thành công bước đầu của quá trình cập nhật mô hình kinh tế hiện đang được Cuba tiến hành và ngỏ ý NHNN sẵn sàng góp phần hỗ trợ thông qua các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm về điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá, quản lý hiệu quả khu vực ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài.

Đại sứ Orlando Nicolas Hernandez Guilen cảm ơn sự ủng hộ của NHNN và đánh giá cao tinh thần hợp tác, hỗ trợ của các ngân hàng thương mại Việt Nam thời gian qua trong quá trình phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến thương mại song phương, đồng thời cam kết sẽ tích cực đóng vai trò là cầu nối để phát triển hơn nữa mối quan hệ hợp tác trong lĩnh vực ngân hàng giữa các cơ quan quản lý cũng như giữa các định chế tài chính – ngân hàng hai nước.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700