Thống đốc Nguyễn Thị Hồng chủ trì Phiên họp Hội đồng quản trị NHCSXH thường kỳ quý III/2021

12:47 | 14/10/2021

Ngày 14/10/2021, tại Hà Nội, Hội đồng quản trị (HĐQT) NHCSXH họp phiên thường kỳ quý III/2021. Đồng chí Nguyễn Thị Hồng - Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Thống đốc NHNN Việt Nam kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH chủ trì phiên họp.

thong doc nguyen thi hong chu tri phien hop hoi dong quan tri nhcsxh thuong ky quy iii2021
Thống đốc NHNN Việt Nam Nguyễn Thị Hồng kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH chủ trì phiên họp

Tham dự phiên họp có các đồng chí: Hầu A Lềnh - Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Ủy viên HĐQT; Lương Quốc Đoàn - Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Ủy viên HĐQT; Nguyễn Anh Tuấn - Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bí thư thứ Nhất TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Ủy viên HĐQT; các đồng chí Ủy viên HĐQT, thành viên Ban chuyên gia tư vấn HĐQT, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, các Phó Tổng Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn, Kế toán trưởng, Giám đốc các Ban CMNV tại Hội sở chính, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm CNTT và Sở giao dịch.

Phát biểu tại phiên họp, Thống đốc NHNN Việt Nam Nguyễn Thị Hồng kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH nhấn mạnh: Trong quý III/2021 nói riêng và 9 tháng qua tình hình kinh tế - xã hội trong nước gặp nhiều khó khăn bởi dịch COVID-19 và cũng có những ảnh hưởng đến hoạt động của NHCSXH.

Tuy nhiên, xác định nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, tiên quyết là phải đảm bảo an toàn trong công tác phòng, chống dịch đồng hành với việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, NHCSXH đã triển khai kịp thời, đồng bộ các giải pháp từ Trung ương đến địa phương, tuân thủ theo chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ban, ngành chức năng. Bên cạnh đó cán bộ trong toàn hệ thống NHCSXH đã cố gắng hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch.

Đến ngày 30/9/2021, tổng nguồn vốn hoạt động tín dụng chính sách đạt 254.356 tỷ đồng, tăng 20.811tỷ đồng so với năm 2020. Nguồn vốn ủy thác từ địa phương chuyển sang NHCSXH thực hiện cho vay đối với các đối tượng chính sách xã hội đạt 24.375 tỷ đồng, tăng 4.060 tỷ đồng so với năm 2020.

Tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách đạt 242.292 tỷ đồng, tăng 16.095 tỷ đồng so với cuối năm 2020 với trên 6,4 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đang được vay vốn. Trong đó, dư nợ các chương trình tín dụng theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao đạt 207.218 tỷ đồng, hoàn thành 82% kế hoạch năm.

Đặc biệt, ngay sau khi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển khai các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, NHCSXH đã chỉ đạo các đơn vị trong toàn hệ thống giải ngân cho 921 lượt người sử dụng lao động với số tiền là 462 tỷ đồng, để trả lương cho 130.990 lượt người lao động.

thong doc nguyen thi hong chu tri phien hop hoi dong quan tri nhcsxh thuong ky quy iii2021
Ủy viên HĐQT, Tổng Giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng báo cáo kết quả hoạt động quý III/2021

Tổng doanh số cho vay trong 9 tháng qua đạt 61.233 tỷ đồng, với trên 1,5 triệu lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn từ NHCSXH. Vốn tín dụng chính sách đã góp phần hỗ trợ kịp thời vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho gần 337 nghìn lao động; giúp gần 16,7 nghìn lượt HSSV có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; xây dựng trên 1,1 triệu công trình cung cấp nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng 5,2 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo, nhà tránh lũ và nhà ở xã hội theo Nghị định 100 của Chính phủ,...

Bên cạnh tăng trưởng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách, chất lượng nợ tiếp tục được duy trì ổn định. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chiếm 0,7% tổng dư nợ; trong đó, nợ quá hạn chỉ chiếm 0,25%.

Về nhiệm vụ trong những tháng cuối năm 2021, Thống đốc Nguyễn Thị Hồng kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH yêu cầu Ban điều hành NHCSXH tiếp tục tập trung tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển được Thủ tướng Chính phủ giao trong năm 2021. Tổ chức huy động các nguồn vốn trong đó đẩy mạnh việc nhận vốn ủy thác từ ngân sách địa phương, huy động tiền gửi từ tổ chức, cá nhân trên thị trường, làm tốt công tác thu hồi nợ đến hạn để đảm bảo nguồn vốn cho vay.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả hơn nữa Chỉ thị số 40-CT/TW, Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 1630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm là tăng cường huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội, gắn với việc triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030.

Phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội theo dõi, nắm bắt kịp thời tình hình thiên tai xảy ra ở các địa phương, thiệt hại do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 gây ra để triển khai các giải pháp khắc phục, kịp thời hỗ trợ hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác ổn định đời sống và sản xuất, kinh doanh.

Thống đốc Nguyễn Thị Hồng cũng yêu cầu Ban điều hành NHCSXH nghiên cứu, khảo sát và đề xuất giải pháp hỗ trợ lao động hồi hương hậu COVID-19. Tiếp tục tập trung chỉ đạo công tác củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách, đặc biệt đối với các chi nhánh có chất lượng tín dụng còn thấp. Bên cạnh đó, nâng cấp các phần mềm ứng dụng, hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, điều hành và tác nghiệp. Nghiên cứu, tìm hiểu các nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến từ đó đề xuất triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày càng gia tăng.

Nhóm PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.647 22.857 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.250
57.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.250
57.950
Vàng SJC 5c
57.250
57.970
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.550
51.350