Thống đốc trả lời về việc Việt Nam vào danh sách giám sát chính sách vĩ mô và ngoại hối của Hoa Kỳ

12:12 | 06/06/2019

Sáng 6/6, tại Hội trường Quốc hội, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng đã trả lời câu hỏi của đại biểu Hoàng Quang Hàm (Phú Thọ) về việc Việt Nam vào danh sách giám sát Chính sách kinh tế vĩ mô và ngoại hối của các đối tác thương mại lớn của Hoa Kỳ.

Thông tin về việc Việt Nam vào Danh sách “Chính sách kinh tế vĩ mô và ngoại hối của các đối tác thương mại lớn của Hoa Kỳ”
Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng trả lời trước Quốc hội

Thống đốc Lê Minh Hưng cho biết, ngày 29/5/2019, Bộ Tài chính Hoa Kỳ đã công bố Báo cáo về các chính sách kinh tế vĩ mô thương mại và tỷ giá của các nước đối tác có quan hệ thương mại lớn với Hoa Kỳ và có đưa ra danh sách 9 quốc gia theo dõi, giám sát trong đó có Việt Nam.

Theo quy định của phía Hoa Kỳ thì có 3 tiêu chí để đánh giá các quốc gia có quan hệ thương mại lớn với Hoa Kỳ: Thứ nhất, có thặng dư thương mại đối với Hoa Kỳ trên 20 tỷ USD; Thứ hai, có thặng dư cán cân vãng lai trên 2% GDP; Thứ ba, có can thiệp ngoại hối một chiều, tức mua ròng ngoại tệ trong vòng 6 tháng liên tục khoảng 2% GDP.

Nhìn vào 3 tiêu chí trên, Thống đốc Lê Minh Hưng cho biết, Việt Nam thỏa mãn 2 tiêu chí của phía Hoa Kỳ, tức chúng ta có thặng dư thương mại với Hoa Kỳ lớn hơn 20 tỷ USD và thặng dư cán cân vãng lai trên 2% GDP, còn về can thiệp ngoại hối một chiều thì chúng ta thấp hơn ngưỡng phía Hoa Kỳ đưa ra.

“Báo cáo với Quốc hội, báo cáo của phía Hoa Kỳ đưa ra cũng có kết luận là không có quốc gia nào trong danh sách này thực hiện thao túng tiền tệ.” - Thống đốc nói và nhấn mạnh: Chúng ta cũng khẳng định với đối tác Hoa Kỳ là chúng ta điều hành chính sách là ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát. Chúng ta không dùng những chính sách kinh tế vĩ mô trong đó có chính sách tiền tệ, tỷ giá để tạo cạnh tranh, tạo lợi thế thương mại một cách không công bằng.

Người đứng đầu ngành Ngân hàng khẳng định, báo cáo này chỉ đưa ra một số khuyến nghị chính sách cho Chính phủ, cho các bộ, ngành trong đó có Ngân hàng Nhà nước. Những khuyến nghị chính sách từ phía Hoa Kỳ đưa ra cũng khá tương đồng với khuyến nghị của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) khi hàng năm đánh giá chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Những khuyến nghị chính sách của IMF và Bộ Tài chính Hoa Kỳ cũng nằm trong lộ trình Chính phủ đang chỉ đạo các bộ, ngành trong đó có Ngân hàng Nhà nước triển khai hoàn thiện các cơ chế điều hành kinh tế vĩ mô.

“Trong thời gian tới, trong chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục cùng các bộ, ngành trao đổi, cung cấp thông tin cần thiết cho phía đối tác Hoa Kỳ để làm rõ những định hướng điều hành của chúng ta cũng như diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô, cũng như tình hình diễn biến cán cân vãng lai, thương mại, đầu tư của chúng ta với phía Hoa Kỳ”, Thống đốc nhấn mạnh.

Đức Nghiêm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000