Thông qua “Kế hoạch hành động phục hồi kinh tế ASEAN - Nhật Bản”

15:56 | 29/07/2020

​Hôm nay, 29/7, Bộ trưởng Công Thương Trần Tuấn Anh đã chủ trì Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN - Nhật Bản theo hình thức trực tuyến nhằm thảo luận, xây dựng các biện pháp cụ thể để triển khai cam kết tại “Tuyên bố chung của các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN - Nhật Bản về sáng kiến phục hồi kinh tế để ứng phó với đại dịch Covid-19” mà hai Bên đã thông qua vào tháng 4/2020.

thong qua ke hoach hanh dong phuc hoi kinh te asean nhat ban

​Tại hội nghị, các Bộ trưởng đã thông qua “Kế hoạch hành động phục hồi kinh tế ASEAN - Nhật Bản” với nỗ lực triển khai các biện pháp nhằm đạt được 3 mục tiêu chính là: Duy trì các mối quan hệ kinh tế chặt chẽ giữa ASEAN và Nhật Bản; Giảm thiểu tác động của dịch Covid-19 đối với nền kinh tế; Tăng cường khả năng phục hồi kinh tế.

​Cụ thể, “Kế hoạch hành động phục hồi Kinh tế ASEAN - Nhật Bản” đã đưa ra một số nội dung hợp tác như: Tăng cường hội nhập và hợp tác kinh tế nhằm duy trì mở cửa thị trường cho các luồng thương mại và đầu tư giữa hai Bên; cam kết sẽ cố gắng ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) trong năm 2020; hỗ trợ xây dựng năng lực lẫn nhau nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, bao gồm ngành công nghiệp phụ trợ; hỗ trợ chuyển đổi thương mại kỹ thuật số khu vực trong ASEAN nhằm góp phần thúc đẩy các nền tảng thương mại hiện có; thúc đẩy cơ chế một cửa ASEAN, hệ thống chứng nhận xuất xứ điện tử, khung tích hợp kỹ thuật số ASEAN (DIF) và khung ASEAN về quản trị dữ liệu số; thúc đẩy trao đổi thông tin và chia sẻ các thực tiễn tốt nhất về các chính sách kinh tế nhằm ứng phó với đại dịch Covid-19 và nỗ lực tăng cường hợp tác công tư trong quá trình đối phó với các thách thức kinh tế; khởi xướng các chương trình tăng cường khả năng phục hồi chuỗi cung ứng tập trung vào ASEAN, thông qua tăng cường sự tham gia của các nhà kinh doanh và giới học thuật…

thong qua ke hoach hanh dong phuc hoi kinh te asean nhat ban

​Việc các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN và Nhật Bản thông qua Kế hoạch hành động phục hồi Kinh tế ASEAN - Nhật Bản là minh chứng rõ ràng về sự đồng thuận và hợp tác của các nước ASEAN với Nhật Bản - một đối tác kinh tế quan trọng và chiến lược của ASEAN trong khu vực Châu Á – đúng với tinh thần của năm ASEAN 2020, do Việt Nam là chủ nhà là: “Gắn kết và chủ động thích ứng” nhằm ứng phó với đại dịch Covid-19, hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp hai bên sẵn sàng ứng phó với các hậu quả do đại dịch gây ra, củng cố chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu, hồi phục nền kinh tế của ASEAN và Nhật Bản.

DCC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.075 23..285 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.750
57.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.750
57.900
Vàng SJC 5c
56.750
57.920
Vàng nhẫn 9999
54.050
55.050
Vàng nữ trang 9999
53.650
54.750