Thông quan Lối mở cầu phao tạm Km3+4: Khơi thông hàng hóa Việt-Trung

14:04 | 30/05/2022

Ngay khi Lối mở cầu phao tạm này thông quan trở lại, Trung Quốc và Việt Nam khẩn trương thông quan đối hơn 400 xe không đang tồn đọng tại Cảng ICD Thành Đạt và Đông Hưng, tiếp đến là mặt hàng khác.

thong quan loi mo cau phao tam km34 khoi thong hang hoa viet trung

Ngày 30/5, lối mở cầu phao tạm Km3+4, Hải Yên (thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh) chính thức thông quan trở lại sau hơn 3 tháng tạm dừng (từ ngày 26/2).

Lối mở cầu phao tạm Km3+4, Hải Yên sẽ khôi phục thông quan từ ngày 30/5. Thời gian thông quan mỗi ngày là từ 9 giờ đến 17 giờ (giờ Bắc Kinh); tức 8 giờ đến 16 giờ (giờ Hà Nội).

Ngay trong buổi sáng thông quan trở lại, đã có 30 xe hàng hóa, gồm: Hàng tạp và vải may mặc nhập khẩu từ phía Trung Quốc về Việt Nam và 30 xe không, lưu bãi tại cảng Thành Đạt thông quan qua Lối mở cầu phao tạm Km 3+4 Hải Yên.

Trước đó, để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu, lối mở trên địa bàn, chính quyền thành phố Móng Cái (Quảng Ninh, Việt Nam) và thành phố Đông Hưng (Trung Quốc) đã tích cực trao đổi, hội đàm về các giải pháp khôi phục hoạt động thông quan hàng hóa gắn với đảm bảo phòng, chống dịch COVID-19.

Phía thành phố Móng Cái đã tập trung quyết liệt các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19; chủ động, chuẩn bị tốt các phương án linh hoạt, thích ứng với dịch bệnh; giữ vững "vùng xanh" an toàn, khép kín trong khu vực cửa khẩu cầu Bắc Luân 2 và Lối mở cầu phao tạm km 3+4 Hải Yên từ ngày 2/4/2022, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hoạt động xuất nhập khẩu.

Ngay khi Lối mở cầu phao tạm Km3+4 Hải Yên thông quan trở lại, cùng với các mặt hàng tạp, vải may mặc nhập khẩu về Việt Nam, phía Trung Quốc và Việt Nam khẩn trương thông quan đối với hơn 400 xe không đang tồn đọng tại Cảng ICD Thành Đạt (Việt Nam) và phía Đông Hưng (Trung Quốc); tiếp đến là các mặt hàng khô và hàng thuỷ sản tươi sống, ướp đá, hoa quả, thuỷ sản đông lạnh và nông sản.

Để đảm bảo hoạt động thông quan hàng hóa được thông suốt, thành phố Móng Cái đang thực hiện chặt chẽ phương án phòng, chống dịch đối với "vùng xanh" an toàn đã được thiết lập.

Đồng thời, thành phố Móng Cái cũng đang tích cực trao đổi với phía Đông Hưng để có giải pháp tăng số lượng xe thông quan hàng ngày và kéo dài thời gian thông quan tại Lối mở cầu phao tạm Km 3+4 Hải Yên để thông quan nhanh chóng số lượng hàng hóa tồn đọng; tiếp tục thực hiện mô hình "đổi lái xe" nhằm phát huy hiệu quả, góp phần ổn định và tăng lưu lượng hàng hóa thông quan, đảm bảo an toàn phòng chống dịch COVID-19.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650