Thư chúc mừng năm mới của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

10:10 | 01/01/2020

Nhân dịp năm mới Canh Tý 2020, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lê Minh Hưng đã gửi thư chúc mừng tới các thế hệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành Ngân hàng. Thời báo Ngân hàng trân trọng đăng toàn văn bức thư.

Kính gửi: Các thế hệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành Ngân hàng

Chúng ta đón năm mới Canh Tý 2020 trong không khí phấn khởi trước những thành tựu ấn tượng, toàn diện của đất nước trong năm qua. Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, sáng suốt của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, đây là năm thứ 2 liên tiếp chúng ta đạt và vượt cả 12/12 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, tăng trưởng kinh tế bền vững ở mức cao; chất lượng tăng trưởng và môi trường kinh doanh được cải thiện mạnh mẽ; năng lực cạnh tranh quốc gia tăng 10 bậc... tạo tiền đề vững chắc cho việc hoàn thành xuất sắc các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và cả giai đoạn 2016-2020.

Trong niềm vui chung đó, ngành Ngân hàng tự hào đã đạt được kết quả tích cực trên tất cả các mặt hoạt động. Mặc dù tình hình kinh tế, tiền tệ thế giới diễn biến phức tạp, nhưng năm 2019 tiếp tục là một năm thành công trong điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Mặt bằng lãi suất giảm, thị trường tiền tệ, ngoại hối ổn định,đồng VND là một trong các đồng tiền ít biến động nhất trong khu vực. Chất lượng tín dụng tiếp tục được cải thiện. Công tác cơ cấu lại các tổ chức tín dụng, xử lý nợ xấu, hoạt động thanh toán, công nghệ, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động ngân hàng, cải cách hành chính... được triển khai quyết liệt và đạt nhiều kết quả khả quan. Những kết quả đó đã góp phần quan trọng ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng ở mức cao, được Quốc hội, Chính phủ, các ngành, các cấp, các tổ chức tài chính quốc tế và các nhà đầu tư đánh giá cao.

Thay mặt Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tôi nhiệt liệt chúc mừng những thành tựu mà hệ thống ngân hàng đạt được trong năm qua và tin tưởng rằng với những kết quả đã đạt được trong năm 2019 và từ đầu nhiệm kỳ đến nay, ngành Ngân hàng sẽ vững vàng vượt qua những khó khăn, thách thức mới, tiếp tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2020 và cả giai đoạn 2016-2020, lập thành tích chào mừng đại hội Đảng các cấp và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

Nhân dịp năm mới, kính chúc các đồng chí cùng gia đình an khang, thịnh vượng và tiếp tục đóng góp cho sự phát triển vững mạnh của Ngành và của Đất nước.

Thân ái!
thu chuc mung nam moi cua thong doc nhnn viet nam 96630

Lê Minh Hưng

Ủy viên BCH Trung ương Đảng

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 

 

 

 

 

 

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250