Thu hút được gần 4,03 tỷ USD vốn FDI trong 3 tháng đầu năm

13:35 | 27/03/2016

Tính chung cả vốn đăng ký cấp mới và vốn bổ sung, trong quý 1/2016 cả nước thu hút được 4.026,3 triệu USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tăng 119,1% so với cùng kỳ năm trước. Vốn thực hiện ước đạt 3,5 tỷ USD, tăng 14,8%.

Phải giải được bài toán “lan tỏa” trong thu hút FDI
Xử lý FDI bỏ trốn - mất tích như thế nào?
Dịch vụ ngân hàng thâm nhập khối FDI
Ảnh minh họa

Cụ thể, theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến thời điểm 20/3/2016 trên cả nước có 473 dự án FDI được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 2.740,4 triệu USD, tăng 77,2% về số dự án và tăng 125,2% về số vốn so với cùng kỳ năm 2015. Bên cạnh đó, đồng thời có 203 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước được cấp bổ sung vốn với 1.285,9 triệu USD.

Công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn đang dẫn đầu về thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký đạt 2.908 triệu USD, chiếm 72,2% tổng vốn đăng ký; kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với 239,8 triệu USD; ngành nghệ thuật, vui chơi và giải trí xếp thứ ba với 212,2 triệu USD.

Trong 3 tháng đầu năm, cả nước có 37 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án FDI được cấp phép mới, trong đó Hà Nội đang tạ dẫn đầu với 250,6 triệu USD; tiếp đến là Tiền Giang 236,5 triệu USD; Bình Dương 236,1 triệu USD; Bắc Ninh 212,1 triệu USD; Bắc Giang 211,1 triệu USD; Đồng Nai 194,6 triệu USD; TP.HCM 192,4 triệu USD; Cần Thơ 171,5 triệu USD.

Trong số 37 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư cấp mới tại Việt Nam trong 3 tháng, Hàn Quốc đang dẫn đầu với 513,5 triệu USD; tiếp đến là Singapore 449,3 triệu USD; Đài Loan 385,9 triệu USD; Malaysia 242,4 triệu USD; Nhật Bản 208,9 triệu USD...

P.L

Nguồn:

Tags: fdi

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950