Thu thuế khu vực sản xuất kinh doanh chưa đạt tiến độ

11:01 | 26/11/2019

Tổng cục Thuế giao 15 cục thuế trọng điểm về thu ngân sách quyết liệt giảm nợ thuế để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu thu nợ đọng thuế và góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách 2019.

Theo thông tin từ Tổng cục Thuế, mặc dù kết quả thu ngân sách nhà nước của toàn hệ thống tính đến hết tháng 10/2019 đã đạt 88,3% dự toán, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó 47/63 địa phương có tiến độ thu đạt khá (hơn 85% dự toán), song số thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh chưa đảm bảo tiến độ và chậm hơn mức bình quân chung của các khoản thu nội địa.

“Đặc biệt, tiền nợ thuế đang có xu hướng tăng lên qua các tháng và diễn ra ở nhiều khoản thu, sắc thuế, khiến tỷ lệ tổng nợ trên số ước thu nội địa cả năm 2019 đang ở mức 7%, cao hơn 2% so với yêu cầu Chính phủ giao”, Tổng cục Thuế lưu ý.

Ảnh minh họa

Để đảm bảo thu vượt tối thiểu 5% so với dự toán pháp lệnh, trong đó số thu trừ dầu, đất, cổ tức và lợi nhuận còn lại đạt 945 tỷ đồng và thu ngân sách trung ương đạt 566.899 tỷ đồng theo nhiệm vụ phấn đấu được giao, theo Tổng cục Thuế, đó sẽ là thách thức rất lớn, không dễ vượt qua.

Chính vì vậy, Tổng cục Thuế đã có nội dung chỉ đạo riêng, sát sao, cụ thể với 15 cục thuế trọng điểm về thu ngân sách, nợ thuế và thanh tra, kiểm tra. Theo đó, trên cơ sở giao nhiệm vụ và gắn trách nhiệm thu nợ thuế cụ thể cho từng đơn vụ, từng cán bộ quản lý, các Cục Thuế TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa phải giảm nợ đọng tối thiểu hơn 13.000 tỷ đồng và không để phát sinh nợ mới.

Bên cạnh đó, các cục thuế cần tiếp tục rà soát, phân loại, tổng hợp số liệu để đảm bảo thực hiện hiệu lực, hiệu quả khi Nghị quyết về khoanh tiền nợ thuế, xóa tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được Quốc hội thông qua.

Đối với công tác thanh tra, kiểm tra, nhiệm vụ cụ thể được Tổng cục Thuế giao cho 15 cục thuế là phấn đấu tăng thu khoảng 5.700 tỷ đồng.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900