Thủ tướng: Cải cách tiền lương đi đôi với cải cách bộ máy

20:51 | 28/05/2020

Chiều nay, 28/5, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ với Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công. 

thu tuong cai cach tien luong di doi voi cai cach bo may Thủ tướng: Cải cách tiền lương không phải là điều chỉnh đôi chút
thu tuong cai cach tien luong di doi voi cai cach bo may Hai giải pháp mấu chốt cho cải cách tiền lương

Chiều nay, 28/5, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ với Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công.

thu tuong cai cach tien luong di doi voi cai cach bo may
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc phát biểu tại cuộc họp
Cuộc họp tập trung thảo luận về báo cáo xây dựng cụ thể chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang theo Nghị quyết 27-NQ/TW của Trung ương về cải cách chính sách tiền lương. Báo cáo do Bộ Nội vụ, cơ quan chủ trì soạn thảo, trình bày.

Lắng nghe, ghi nhận các ý kiến phát biểu với nhiều ý kiến mang tính khoa học, cải cách, thực tiễn… kết luận cuộc họp, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo đánh giá cao báo cáo được chuẩn bị công phu.

Thủ tướng nhấn mạnh, tinh thần cải cách tiền lương phải thể hiện được tính tổng thể và đồng bộ. Phải xây dựng và ban hành chế độ tiền lương mới theo đúng nội dung cải cách tiền lương tại Nghị quyết 27-NQ/TW. Phải làm rõ hơn, thuyết phục hơn tính hợp lý và công bằng trong cải cách tiền lương, sự thay đổi với cách tính lương trước đó.

Thủ tướng đề nghị cần tiếp tục lấy thêm ý kiến chuyên gia để có đề án cải cách tiền lương chất lượng, mang tính tổng thể, đồng bộ, phù hợp với đặc thù hệ thống chính trị, những lĩnh vực chuyên môn đặc thù, tạo được động lực và đồng thuận xã hội.

thu tuong cai cach tien luong di doi voi cai cach bo may

Thủ tướng nhấn mạnh nguyên tắc đi đôi với cải cách tiền lương thì phải đẩy mạnh cải cách bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao năng suất lao động.

Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các nội dung chế độ tiền lương mới, đặc biệt là phương án thiết kế bảng lương lực lượng vũ trang, chế độ phụ cấp theo nghề, chế độ nâng lương, nguyên tắc xếp lương, nguyên tắc chuyển xếp lương cũ sang lương mới…

Thủ tướng đề nghị xây dựng báo cáo của Ban Cán sự Đảng Chính phủ, xin ý kiến của Bộ Chính trị về chế độ tiền lương mới.

Thủ tướng giao Bộ Tài chính tiếp tục đề xuất các giải pháp tài chính và cân đối nguồn để bảo đảm thực hiện cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công, xây dựng các văn bản quy định về cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập theo phân công tại Nghị quyết số 107/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW.

Các bộ, cơ quan, đặc biệt là các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo tiếp tục hoàn chỉnh đề xuất xây dựng bảng lương và phụ cấp theo nghề (nếu có) đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan hoàn thiện quy định về chế độ tiền lương mới.

Nguồn: VGP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080