Thủ tướng chủ trì họp Ban chỉ đạo điều hành giá

10:01 | 01/07/2020

Sáng nay (1/7), phát biểu khai mạc cuộc họp, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đề nghị thảo luận kỹ về giải pháp kiểm soát lạm phát dưới ngưỡng 4%, “chứ tăng trưởng mà để lạm phát cao là thất bại”.

thu tuong chu tri hop ban chi dao dieu hanh gia
Ảnh: VGP/Quang Hiếu

Thủ tướng nêu rõ, chúng ta ở tư thế phòng thủ bệnh tật trong quá trình phát triển, tức là không chỉ phòng thủ bình thường mà phòng thủ cao, với mục tiêu không được để COVID-19 quay lại lần thứ 2, xóa bỏ thành quả bảo vệ sức khỏe của người dân.

Thủ tướng nêu ra 4 lĩnh vực mà Chính phủ quan tâm, phải giải quyết tốt và đề nghị Ban chỉ đạo điều hành giá góp ý. Thứ nhất là có mức tăng trưởng cần thiết. Đây là bài toán nặng nề. Thứ hai là bảo đảm an sinh xã hội, chống thất nghiệp, “làm sao đừng để nhân dân đói kém, thiếu thốn, khó khăn trong đại dịch”. Mục tiêu thứ ba cần thảo luận là kiểm soát lạm phát trong ngưỡng dưới 4% như Quốc hội đề ra. “Có làm được điều đó không là bài toán rất lớn”, Thủ tướng nói, công tác điều hành giá phải phục vụ mục tiêu này.

Thứ tư là bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Trong đó, Thủ tướng lưu ý bảo đảm an ninh lương thực, nhất là trong bối cảnh thiên tai, lũ lụt.

Trong các mục tiêu này, Thủ tướng đề nghị thảo luận kỹ về mục tiêu thứ 3, về “áp lực lên mặt bằng giá là gì”, về các giải pháp điều hành giá trong quý III, IV/2020 để giữ ổn định giá cả, “chứ tăng trưởng mà để lạm phát cao là thất bại”.

Theo báo cáo của Bộ Tài chính, CPI tháng 6 tăng 0,66%. Từ đó, CPI bình quân giảm dần từ mức cao là 6,54% về mức 4,19% trong 6 tháng đầu năm, dần tiệm cận với chỉ tiêu kiểm soát lạm phát ở mức 4% mà Quốc hội đề ra.

Báo cáo cho biết, trên cơ sở kết quả thực hiện công tác quản lý, điều hành giá 6 tháng đầu năm, để thực hiện được mục tiêu kiểm soát CPI bình quân cả năm 2020 trong khoảng 4% thì dư địa cho các tháng còn lại sẽ ở mức +0,56%/tháng. Như vậy, đến thời điểm hiện nay có thể thấy dư địa cho công tác kiểm soát lạm phát trong các tháng còn lại vẫn ở ngưỡng tương đối thuận lợi và có thể thấy với quyết tâm của Chính phủ và Thủ tướng thì kiểm soát lạm phát năm 2020 sẽ dưới 4%. Tuy nhiên, trong bối cảnh triển vọng kinh tế thế giới được dự báo vẫn ảm đạm do tình hình dịch bệnh, việc điều hành giá vẫn cần được thực hiện thận trọng.

Về giá cả một số mặt hàng, nguồn cung thịt lợn đang được bổ sung từ hoạt động chăn nuôi, tái đàn, nhập khẩu dần được đáp ứng trong thời điểm cuối quý III, đầu quý IV/2020. Trong các tháng tiếp theo, giá thịt lợn nhiều khả năng sẽ không có biến động lớn so với mức giá hiện nay và có thể xu hướng giảm dần trong quý IV. Giá các mặt hàng tiêu dùng, lương thực, thực phẩm trên thị trường cơ bản ổn định do nguồn cung trong nước dồi dào, đáp ứng được nhu cầu của người dân. Giá điện cơ bản được giữ ổn định trong năm 2020 theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng, Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá.

Nguồn: VGP News

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250