Thủ tướng chủ trì phiên họp Chính phủ chuyên đề về công tác quy hoạch

09:06 | 19/04/2022

Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu các đại biểu dự phiên họp tập trung thảo luận các vấn đề như: khả năng hoàn thành nhiệm vụ quy hoạch năm 2022; xác định rõ nội hàm của Quy hoạch tổng thể quốc gia...

thu tuong chu tri phien hop chinh phu chuyen de ve cong tac quy hoach

Sáng 19/4, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính chủ trì phiên họp Chính phủ chuyên đề về thực hiện chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch kể từ khi Luật Quy hoạch có hiệu lực.

Dự phiên họp có các Phó Thủ tướng Chính phủ: Phạm Bình Minh, Lê Minh Khái, Vũ Đức Đam, Lê Văn Thành; các Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Thủ tướng Phạm Minh Chính chỉ rõ công tác quy hoạch có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế-xã hội, được Đảng, Nhà nước quan tâm chỉ đạo thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Quy hoạch, quy định việc lập, phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia, có hiệu lực từ 1/1/2019.

Quá trình thực hiện Luật Quy hoạch đã giúp công tác quy hoạch được thực hiện hiệu quả hơn, song trên thực tế cũng phát sinh những vướng mắc. Quốc hội khóa XV đã có Nghị quyết số 19/2021/QH15 về thành lập đoàn giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch kể từ khi Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành”.

Chính phủ với chức năng, nhiệm vụ của mình vừa tổ chức thực hiện, vừa kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Quy hoạch.

Thường trực Chính phủ đã họp về công tác quy hoạch kể từ khi Luật Quy hoạch có hiệu lực. Hôm nay, Chính phủ tổ chức phiên họp này để thảo luận rộng rãi trong Chính phủ nhằm đánh giá kết quả công tác quy hoạch, bài học, nguyên nhân; những vướng mắc, khó khăn; nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch trong thời gian tới.

Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu các đại biểu dự phiên họp tập trung thảo luận các vấn đề như: khả năng hoàn thành nhiệm vụ quy hoạch năm 2022; xác định rõ nội hàm của Quy hoạch tổng thể quốc gia; mối quan hệ giữa các quy hoạch; vấn đề tích hợp quy hoạch; lựa chọn tư vấn lập quy hoạch; nguồn vốn cho công tác lập quy hoạch; việc bãi bỏ các quy hoạch về dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm; cải cách hành chính trong công tác quy hoạch; kế thừa, chuyển tiếp các nhiệm vụ trong công tác quy hoạch; phân cấp phân quyền trong lập, phê duyệt quy hoạch.

Thủ tướng nhấn mạnh công tác quy hoạch có những vấn đề khó, mới, nhạy cảm nên dễ có những ý kiến khác nhau, do đó phải nghiên cứu sâu, có giải pháp phù hợp cả trước mắt và lâu dài để công tác quy hoạch được thực hiện hiệu quả.

Nguồn: TTXVN

Tags: quy hoạch

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650